1. Kết quả Event Ghost 2016


    Dưới đây là danh sách những thành viên đoạt giải thưởng trong Event Ghost 2016

678 Thủ thuật Windows

Thảo luận trong 'Thủ Thuật Máy Tính' bắt đầu bởi thuyenvabien999, 20 Tháng tư 2013.


  1. thuyenvabien999

    thuyenvabien999 Giúp cho bạn là niềm vui của tôi

    856
    510
    93
    [​IMG]


    Show Spoiler
    Danh sách các thủ thuật
    000n 001n 002n 003n 004n 005n 006nHistory:
    - Phiên bản lần một này(1.0) gồm có 678 thủ thuật.
    1. Khắc phục lổi mất shortcut trong Send To
    Bạn tạo shortcut cho một hay nhiều ứng dụng sau khi xong , khi bạn nhấn chuột phải vào mộtthư mục hay tập tin và chọn chức năng Send To , các shortcut này sẽ không hiển thị ra theo như
    ý muốn của bạn . Nguyên nhân do đường dẩn của SendTo bạn chưa thiết lập đúng cách .Mắc dù bạn chép shortcut vào trong thư mục Documents and Settings\
    nhập>\SendTo tuy nhiên nó vẩn không xuất hiện các shortcut .Để giải quyết lổi này bạn mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :
    Set WshShell = CreateObject("WScript.Shell")USFolderPath = "HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\User Shell
    Folders"On Error resume next
    WshShell.RegWrite "HKCR\exefile\shellex\DropHandler\", "{86C86720-42A0-1069-A2E8-08002B30309D}", "REG_SZ"
    WshShell.RegWrite "HKCR\lnkfile\shellex\DropHandler\", "{00021401-0000-0000-C000-000000000046}", "REG_SZ"
    WshShell.RegWrite USFolderPath & "\SendTo", "%USERPROFILE%\SendTo","REG_EXPAND_SZ"
    Wshshell.RUN ("regsvr32.exe shell32.dll /i /s")MsgUser = Msgbox ("Fixed the Send To menu. Restart Windows for the changes to take effect",
    4160, "'Send To' menu fix for Windows XP")Set WshShell = Nothing
    Lưu tập tin này và đặt tên là fixsendto.vbs
    2. Thêm link của một website đến Start Menu
    Bạn có muốn thêm link của một website mà bạn yêu thích đến Start Menu hay không ? Nếumuốn mời các bạn “vọc” cùng tôi .
    Mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{2559a1f6-21d7-11d4-bdaf-00c04f60b9f0}]@="www.vnechip.com"
    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{2559a1f6-21d7-11d4-bdaf-00c04f60b9f0}\DefaultIcon]@="%SystemRoot%\\system32\\shell32.dll,-47"
    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{2559a1f6-21d7-11d4-bdaf-00c04f60b9f0}\Instance\InitPropertyBag]
    "CLSID"="{13709620-C279-11CE-A49E-444553540000}""method"="ShellExecute"
    "Command"="VNECHIP – Where People Go To Know""Param1"="http://www.vnechip.com"
    Lưu tập tin này lại và đặt tên là addwebstartmenu.reg .
    3. Thay đổi lần truy cập trước đó trong khóa Registry Editor
    Bạn làm việc xong với Registry Editor và sau đó thoát khỏi Registry Editor , mặc định WindowsXP sẽ lưu khóa , giá trị làm việc trước đó của bạn .
    Để hạn chế truy cập của người dùng kế tiếp lần sau vào ngay khóa hay giá trị trong Registry màbạn mở trước đó bạn nên thay đổi lần truy cập trước của bạn .
    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To KnowVNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online
    Bạn mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :Option Explicit
    On Error Resume NextDim WSHShell
    Set WSHShell=Wscript.CreateObject("Wscript.Shell")WSHShell.RegDelete
    "HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Applets\Regedit\LastKey"WSHShell.Run "REGEDIT"
    Set WSHShell = NothingLưu lại và đặt tên cho tập tin này là lastregistry.vbs
    Lưu lại và đặt tên cho tập tin này là lastregistry.vbs
    4. Kiểm tra tổng số thư mục , tập tin có trong thư mục Windows
    Bạn muốn kiểm tra trên máy tính của mình có bao nhiêu thư mục và tập tin nằm trong thư mụcWindows trên hệ điều hành Windows XP hay không . Thủ thuật sau sẽ giúp bạn làm điều này chỉ
    cần nhấn chuột phải . Mở Notepad của bạn lên , chép và dán đoạn code sau vào trong Notepad :dir /a /-p /o:gen >filelisting.txt
    Đặt tên cho tập tin này là filelisting.bat . Lưu tập tin này lại ở trong thư mục E:\Windows (E: là ổđĩa bạn cài hệ điều hành Windows XP)
    Vào MyComputer chọn Tools-Folder Options chọn thanh File Types . Chọn mục Advanced - NewTrong mục New Action :
    Ở dòng Action bạn điền Create File Listing , Ở dòng Application used to perform action bạn nhậpE:\Windows\filelisting.bat . Nhấn OK hai lần . Chọn Close để thoát . Nhấn chuột phải vào thư mục
    Windows chọn Create File Listing .Mở tập tin filelisting.txt để xem các thư mục và tập tin có trong thư mục Windows .
    Nếu bạn muốn xóa chức năng này bạn mở Registry Editor lên , tìm đến khóa sau :HKEY_CLASSES_ROOT\Folder\shell
    Ở cửa sổ bên trái bạn tìm khóa Create_File_Listing , nhấn chuột phải lên khóa chọn Delete đểxóa khóa này . Thoát khỏi Registry và khởi động lại máy tính .
    5. Mở các ổ đĩa CROM bằng một cú nhấp chuột
    Máy tính của bạn có rất nhiều ổ CDROM , nếu bạn nhấn nút Eject để lấy từng cái ra thì thật mấtthời gian , bạn có thể sử dụng cách sau để mở tất cả các ổ đĩa CDROM bằng một cú nhấp chuột.
    Để mở tất cã các ổ đĩa CDROM bạn làm như sau :Mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :
    Const CDROM = 4For Each d in CreateObject("Scripting.FileSystemObject").Drives
    If d.DriveType = CDROM ThenEject d.DriveLetter & ":\"
    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To KnowVNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online
    End IfNext
    Sub Eject(CDROM)Dim ssfDrives
    ssfDrives = 17CreateObject("Shell.Application")_
    .Namespace(ssfDrives).ParseName(CDROM).InvokeVerb("E&ject")End Sub
    Lưu tập tin này thành cdeject.vbs
    6. Thay đổi thanh tiêu đề trong Internet Explorer
    Để thay đổi tên trên thanh tiêu đề (Title) của trình duyệt Internet Explorer bạn có thể dùngRegistry Editor tuy nhiên nếu bạn là người mới sử dụng Registry lần đầu , bạn sẽ cãm thấy rất
    khó khăn và bở ngở .Cách làmm sau đây ta sẽ dùng kịch bãn (script) sử dụng công nghệ Windows Scripting Host của
    Microsoft để giải quyết vấn đề . Đầu tiên bạn mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :Option Explicit
    Set ws = WScript.CreateObject("WScript.Shell")Dim ws, t, p, p1, n, cn, mybox, itemtype, vbdefaultbutton
    p = "HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main\Window Title"itemtype = "REG_SZ"
    n = "Advanced Technologies , Fastest Online"Ws.RegWrite p, n, itemtype
    p1 = "HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main\"n = ws.RegRead(p1 & "Window Title")
    t = "Thay doi ten cho thanh tieu de"cn = InputBox("Nhap ten moi cho thanh tieu de va nhan nut OK .", t, n)
    If cn <> "" Thenws.RegWrite p1 & "Window Title", cn
    End IfVisitKelly's Korner
    Sub VisitKelly's KornerIf MsgBox("Welcome to http://www.vnechip.com" & vbCRLF & vbCRLF &"VNECHIP",
    vbQuestion + vbYesNo + vbDefaultButton, "VNECHIP – Where People Go To Know") =6 Thenws.Run "http://www.vnechip.com"
    End IfEnd Sub
    Lưu tập tin này lại với tên là changetitle.vbs
    7. Thêm Microsoft Knowledge Base vào thanh ToolBar
    Microsoft Knowledge Base là một tài liệu trực tuyến của Microsoft nhằm giúp đở người dùng vềcác vấn đề khi sử dụng các hệ điều hành Windows mà Microsoft đã công bố cũng như hổ trợ một
    các vấn đề khi sử dụng các hệ điều hành Windows mà Microsoft đã công bố cũng như hổ trợ mộtsố kiến thức khi bạn gặp thắc mắc về hệ điều hành mà bạn đang sử dụng .
    Thủ thuật sau sẽ giúp bạn “kết nối” với các tài liệu dạng kiến thức cơ sở này thông qua thanhToolbar của trình duyệt Internet Explorer .
    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\{8b2d996f-b7d1-4961-a929-414d9cf5ba7b}]
    "CLSID"="{1FBA04EE-3024-11d2-8F1F-0000F87ABD16}""ButtonText"="MS-KB"
    "Icon"="%SystemRoot%\\System32\\shell32.dll,281""HotIcon"="%SystemRoot%\\System32\\shell32.dll,281"
    "Default Visible"="Yes""Exec"="http://support.microsoft.com/default.aspx?scid=FH;EN-US;KBHOWTO"
    "MenuText"="MS-KB"Lưu tập tin này lại với tên là addonms.reg
    8. Xóa danh sách Path Items ở vùng thông báo chỉ một cú nhấn chuột
    Bạn thường thắc mắc làm thế nào để xóa bỏ các danh sách liệt kê trong Path Items ở vùngthông báo (Notification Area) mà không cần phải thay đổi các giá trị trong Registry Editor .
    Xin giới thiệu đến các bạn xóa danh sách Past Items ở vùng thông báo không sử dụng Registrymà ta sẽ sử dụng Windows Scripting Host (WSH) để xóa các danh sách này .
    Mở Notepad lên và chép vào đọan mã sau :Message = "To work correctly, the script will close" & vbCR
    Message = Message & "and restart the Windows Explorer shell." & vbCRMessage = Message & "This will not harm your system." & vbCR & vbCR
    Message = Message & "Continue?"X = MsgBox(Message, vbYesNo, "Notice")
    If X = 6 ThenOn Error Resume Next
    Set WshShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")WshShell.RegDelete
    "HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\TrayNotify\IconStreams"WshShell.RegDelete
    "HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\TrayNotify\PastIconsStream"Set WshShell = Nothing
    On Error GoTo 0For Each Process in GetObject("winmgmts:"). _
    ExecQuery ("select * from Win32_Process where name='explorer.exe'")Process.terminate(0)
    NextWelcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know
    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest OnlineMsgBox "Finished." & vbcr & vbcr & "â Microsoft", 4096, "Done"
    ElseMsgBox "No changes were made to your system." & vbcr & vbcr & "Clear Past Items", 4096,
    "User Cancelled"End If
    Lưu tập tin này lại và đặt tên cho tập tin này là clearpastitems.vbsTiếp theo bạn nhấn chuột phải ở thanh Taskbar chọn Properties ở phần Notification Area bạn
    chọn Customize , các danh sách được liệt kê trong mục Path Items đều được xóa sạch .
    9. Quản lý việc báo lổi trong Internet Explorer
    Bạn thường sử dụng trình duyệt Internet Explorer để duyệt web , bạn thường gặp một số vấn đềlổi ở Internet Explorer . Thủ thuật sau sẽ giúp bạn hạn chế việc báo lổi Internet Explorer .
    Vào Start – Run gỏ Regedit và nhấn phím Enter . Bạn tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main
    Vào Edit – New chọn DWORD Value , bạn đặt tên cho khóa này là IEWatsonEnabled và thếit lậpcho nó là 0
    Bạn tiếp tục vào Edit – New chọn DWORD Value , bạn đặt tên cho khóa này làIEWatsonDisabled và đặt cho giá trị này là 1
    Thoát khỏi Regedit và Khởi động lại máy tính .
    10.Thông báo lổi "Please Insert a Disk into Drive A:"
    Khi bạn mở máy tính lên , màn hình desktop sẽ xuất hiện , bạn nhận được thông báo lổi Pleaseinsert a disk into drive a: .
    Nguyên nhân của lổi này do bạn sử dụng ổ đĩa mềm trong Windows Explorer hoặc bạn đặt đĩamềm quá sớm cho nên lổi này sẽ xuất hiện trong quá trình đăng nhập .
    Để khắc phục lổi này bạn chỉ cần tắt chức năng Restore previous folder windows at logonthông báo trên sẽ không còn xuất hiện trên máy tính của bạn nữa .
    Để tắt chức năng này , bạn làm như sau :Mở Windows Explorer . Chọn Tools – Options chọn thanh View , bạn tìm đến dòng Restore
    previous folder windows at logon và xóa bỏ dòng này đi . Nhấn OK để thoát .
    11. Ẩn các biểu tượng trên desktop ngọai trừ các biểu tượng đặc biệt
    Để ẩn tất cả các biểu tượng trên màn hình ngọai trừ các biểu tượng đặc biệt chẳng hạnnhư My Computer, Recycle Bin, My Documents, Internet Explorer bạn làm như sau :
    Mở Registry Editor , bạn tìm khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\HideDesktopIco
    ns\NewStartPanelỞ phía bên phải , bạn nhấn chuột phải chọn New – DWORD Value bạn đặt tên cho giá trị này là
    {00000000-0000-0000-0000-000000000000} Nhấn chuột vào giá trị này và thiết lập cho nó là 1 .Bây giờ bạn thoát khỏi Regedit , ở màn hình Desktop bạn nhấn phím F5 , bạn sẽ thấy tất
    cả các biểu tượng bị ẩn đi ngọai trừ các biểu tượng chẳng hạn như My Computer,Recycle Bin, My Documents . Để phục hồi lại bạn chỉ việc thiết lập lại cho giá trị
    {00000000-0000-0000-0000-000000000000} là 0Nếu như bạn sử dụng Classic Start Menu , bạn vẩn tạo giá trị giống như bước ở trên nhưng chỉ
    khác ở khóa .HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\HideDesktopIco
    ns\ClassicStartMenu
    12. Ẩn System Properties khi truy cập MyComputer
    Để ẩn chức năng System Properties khi bạn nhấn chuột phải ở My Computer hoặc chọnSystem trong Control Panel bạn làm như sau :
    Vào Start – Run gỏ Regedit và nhấn phím Enter .Bạn tìm đến khóa sau :
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\ExplorerVào Edit chọn New chọn DWORD Value nhập vào giá trị này là NoPropertiesMyComputer bạn
    thiết lập giá trị này thành 1 để ẩn nó .Thoát khỏi Registry và khởi động máy tính .

    13. AutoComplete Không Lưu Tên Người Dùng và Mật Khẩu của người dùng
    Mở chức năng AutoComplete trong Windows 2000Mở trình duyệt Internet Explorer . Trên menu Tools bạn chọn Internet Options
    Chọn tab Content . Dưới dòng Personal Information , bạn chọn AutoCompleteTrong hộp thoại AutoComplete Settings , đánh dấu vào hộp User names and password on forms
    và Prompt me to save passwords (nếu như các chức năng này không được chọn) .Nhấn OK và nhấn OK một lần nữa để đóng hộp thoại Internet Options .
    Khởi động lại trình duyệt . Nếu vẩn còn lổi xãy ra , bạn chuyển sang cách thứ hai .Dịch vụ Protected Storage
    Kiểm tra dịch vụ Protected Storage có chạy không . Nếu dịch vụ này đang chạy , bạn ngừng lạivà khởi động lại nó .
    Vào Start chọn Run . Trong hộp Open , bạn gõ services.msc và nhấn nút OK .Trong trường Name , bạn tìm đến dịch vụ Protected Storage .
    Lưu ý ở cột Status . Nếu Protected Storage đang chạy thì nó sẽ hiển thị là Started .- Nếu Protected Storage không được bắt đầu , bạn mở nó bằng cách nhấn phải chuột vào
    Protected Storage và khi đó nhấn nút Start . Dịch vụ Protected Storage sẽ được bắt đầu .- Nếu Protected Storage đang chạy , bạn dừng nó và khi đó khởi động lại dịch vụ này . Nhấn phải
    chuột vào Protected Storage và khi đó nhấn nút Stop . Dịch vụ này sẽ dừng lại .Nhấn phải chuột vào dịch vụ này và chọn Start . Dịch vụ Protected Storage sẽ được bắt đầu .
    Khởi động lại trình duyệt .Đăng Ký RSABase.dll
    Nếu như vẩn còn lổi trên xãy ra , nguyên nhân là do tập tin RSABase.dll được đăng ký khôngđúng .
    Chọn Start – Run . Trong hộp Open bạn gõ Regsvr32 /u RSABase.dll và khi đó bạn nhấn OK .Một thông báo sau sẽ xuất hiện . Nhấn nút OK.
    Vào Start và chọn Run . Trong hộp Open , bạn gỏ Regsvr32 RSABase.dll và khi đó bạn nhấn nútOK . Một thông báo sau sẽ xuất hiện . Nhấn nút OK.
    Khởi động lại Internet Explorer . Nếu vẩn còn lổi nữa ta chuyển sang bước kế tiếp .Tạo một người dùng mới
    Đăng nhập vào máy tính với quyền là Administrator .Vào Start – Run gỏ như sau : control userpasswords
    Nhấn Add để thêm một user mới . Hộp thoại Add New User sẽ xuất hiện .Nhấn Next . Nhập mật khẩu của người dùng và xác nhận mật khẩu một lần nữa .
    Trong Other và chọn Administrators và nhấn nút Finish . Nhấn nút OK để thoát chức năngComputer Management . Đăng nhập với tên người dùng mới vừa tạo .
    Trên màn hình Desktop , nhấn phải chuột vào My Computer và khi đó nhấn PropertiesTrong hộp thoại System Properties , chọn tab User Profiles .
    Trong danh sách Profiles stored on this computer , chọn Profile của tên người dùng mới và khiđó chọn Copy To
    Hộp thoại Copy To mở ra , chọn Browse . Di chuyển đến tài khoản người dùng mới mà bạn vừatạo ở trên .
    Ví dụ như : C:\Document and Settings\Tên người dùng mớiChọn OK
    Dưới Permitted to use , chọn Change . Chọn tên tài khoản người dùng mới trong danh sách vàkhi đó nhấn OK
    Trong hộp thoại Copy To , nhấn nút OK . Chọn Yes . Nhấn OK .Sử dụng tên tài khoản mới để đăng nhập vào máy tính .
    14. Cho phép chơi DVD trong Windows Media Player
    Thủ thuật sau cho phép bạn chơi DVD trong Windows Media Player , bạn tìm đến khóa sau :Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn phím Enter .
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\MediaPlayer\Player\SettingsVào View - New chọn String Value , đặt tên cho giá trị này là EnableDVDUI
    Nhấn chuột phải vào giá trị này chọn Modify và thiết lập nó thành yes .Lưu ý : Để nghe nhạc DVD máy tính của bạn phải có ổ đĩa DVD .
    15. Đăng ký và gở bỏ tập tin dll , ocx bằng chuột phải
    Bạn thường sử dụng lệnh Regsvr32 để đăng ký các tập tin .dll , .ocxhoặc dùng lệnh Regsvr32 /u để gở bỏ các tập tin này trong Registry .
    Thủ thuật sau sẽ “biến” cách đăng ký và gở bỏ trên , tích hợp dể dàng khi bạn nhấn chuột phảivào một tập tin .dll hay .ocx nào đó mà không cần phải sử dụng dòng lệnh trên .
    Để làm điều này trước tiên bạn mở Notepad lên và chép đoạn mã sau vào Notepad .Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CLASSES_ROOT\.dll]"Content Type"="application/x-msdownload"
    @="dllfile"[HKEY_CLASSES_ROOT\dllfile]
    @="Application Extension"[HKEY_CLASSES_ROOT\dllfile\Shell\Register\command]
    @="regsvr32.exe \"%1\""[HKEY_CLASSES_ROOT\dllfile\Shell\UnRegister\command]
    @="regsvr32.exe /u \"%1\""[HKEY_CLASSES_ROOT\.ocx]
    @="ocxfile"[HKEY_CLASSES_ROOT\ocxfile]
    @="OCX"[HKEY_CLASSES_ROOT\ocxfile\Shell\Register\command]
    @="regsvr32.exe \"%1\""[HKEY_CLASSES_ROOT\ocxfile\Shell\UnRegister\command]
    @="regsvr32.exe /u \"%1\""Lưu tập tin này lại và đặt tên cho tập tin này là unregdllocx.reg
    Tiến hành chạy tập tin này , bây giờ bạn thử nhấn chuột phải vào một tập tin DLL hoặc OCX thửxem , quá tuyệt phải không nào .

    16. Thay đổi tiêu đề Windows Media Player
    Bạn có muốn thanh tiêu đề (Title Bar) của chương trình chơi nhạc Windows Media Player hiện radòng chử Windows Media Player provided by hay không .
    Thủ thuật sau đây sẽ giúp bạn được như ý muốn .Đầu tiên bạn vào Start – Run gỏ regedit . Nhấn nút OK .
    Trong Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft
    Chọn Edit – New – chọn Key , bạn nhập tên cho khóa này là : WindowsMediaPlayerĐến đây bạn tiếp tục vào Edit – New chọn String Value bạn đặt tên là : TitleBar .
    Nhấn chuột phải vào nó chọn Modify . Trong Value Data , bạn nhập dòng chữ mà bạn muốn hiệntrong thanh tiêu đề (TitleBar) . Đóng Registry và Khởi động lại máy tính .
    17. Bảo mật thiết bị lưu trữ UBS trên Windows XP
    Với sự phát hành phiên bản Windows XP Service Pack 2 , bây giờ bạn có thể bảo mật cho thiếtbị lưu trữ USB . Ở bản nâng cấp này , người dùng có thể bảo mật cho máy tính của mình , tránh
    đánh cắp thông tin ngoài ý muốn .Trong phiên bản Windows XP Service Pack 2 , người dùng có thể cho phép thiết bị này ở chế độ
    Read-Only (chỉ đọc) bằng cách thêm vào một giá trị được chỉ định trong khóa Registry .Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn phím Enter .
    Bạn tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Control\StorageDevicePolicies
    Trong khóa này , ở phần bên phải bạn tìm đến khóa có tên là WriteProtect (DWORD Value)Nếu Data Value được thiết lập thành 0 , chức năng Write-protect đã được vô hiệu hóa .
    Nếu Data Value đựơc thiết lập thành 1 , chức năng này được kích hoạt và thiết bị lưu trữ USB sẽđược ở trạng thái Read-Only .
    Tuy nhiên cách trên chỉ thực hiện đối với Windows XP Service Pack 2 . Vậy trong Windows XPlàm thế nào ta có thể ngăn ngừa người dùng truy cập vào máy tính của mình thông qua thiết bị
    lưu trữ USB . Sau đây ta có hai trường hợp như sau :- Nếu thiết bị lưu trữ USB không được cài trên máy tính của bạn .
    Nếu thiết bị lưu trữ USB không được cài đặt trên máy tính của bạn , bạn có thể gán người dùnghoặc nhóm người dùng vào mục Deny (Từ chối) vào những tập tin sau :
    %SystemRoot%\Inf\Usbstor.pnf%SystemRoot%\Inf\Usbstor.inf
    Lưu ý :%SystemRoot% là thư mục Windows
    %SystemRoot% là thư mục WindowsThư mục Inf là một thư mục ẩn , để mở nó bạn vào Tools chọn Folder Options .
    Đánh dấu kiểm vào mục Show hidden files and folders và nhấn OK .Người dùng sẽ không thể cài đặt thiết bị lưu trữ USB vào máy tính của bạn . Để gán một người
    dùng hay nhóm người dùng ở mục Deny đến hai tập tin Usbstor.pnf và Usbstor.inf , bạn thựchiện bước sau :
    Vào Windows Explorer và khi đó bạn tìm thư mục %SystemRoot%\InfTrong thư mục này bạn tìm tập tin có tên là Usbstor.pnf và chọn Properties .
    Chọn thanh Security .Trong danh sách Permissions for Administrators , bạn chọn người dùng hoặc nhóm người
    dùng mà bạn thiết lập không cho truy cập USB , tiếp theo bạn đánh dấu mục kiểm ở phần FullControl trong mục Deny . Nhấn nút OK .
    Ở tập tin Usbstor.inf bạn vẩn làm giống như ở tập tin Usbstor.pnf .- Nếu thiết bị lưu trữ USB được cài đặt trên máy tính của bạn
    Mở Registry Editor , bạn tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\UsbStor
    Ở cửa sổ phía bên phải , bạn tìm giá trị tên là Start . Nhấn chuột phải vào giá trị này và chọnModify , trong mục Value Data gỏ 4 và nhấn OK . Thoát khỏi Registry .
    18. Thêm Google trên menu Tools và Toolbar trong Internet Explorer
    Để thêm Google vào trong menu Tools , thanh ToolBar trong trình duyệt Internet Explorer , bạnlàm như sau :
    Trước tiên , bạn tạo một tập tin đặt tên là googlefavicon.ico (kích thước 16x16) .Tiếp theo bạn mở trình sọan thảo văn bản chẳng hạn như Notepad .
    Chép và dán đọan code này vào .Option Explicit
    Dim Title, ResponseTitle = "Add Google to the Toolbar"
    Dim fso, ws, TgtIcon, RegKeySet ws = CreateObject("WScript.Shell")
    Set fso = CreateObject("Scripting.FileSystemObject")TgtIcon = fso.GetSpecialFolder(0) & "\Web\googlefavicon.ico"
    RegKey = "HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\{aad080d5-9287-40edbdec-2cbed012baaa}\Icon"
    RegKey = "HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\{aad080d5-9287-40edbdec-2cbed012baaa}\HotIcon"
    On Error Resume Nextws.RegWrite TgtIcon
    fso.CopyFile "googlefavicon.ico", TgtIcon, TrueDim WSHShell, p
    Dim GUIDSet WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
    GUID = "{aad080d5-9287-40ed-bdec-2cbed012baaa}"p = "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\"
    WshShell.RegWrite P & GUID & "\ButtonText","XP-Google"WshShell.RegWrite P & GUID & "\clsid","{1FBA04EE-3024-11d2-8F1F-0000F87ABD16}"
    WshShell.RegWrite P & GUID & "\Default Visible","YES"WshShell.RegWrite P & GUID & "\Exec", "http://www.google.com"
    WshShell.RegWrite P & GUID & "\HotIcon",TgtIconWshShell.RegWrite P & GUID & "\Icon", TgtIcon
    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To KnowVNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online
    WshShell.RegWrite P & GUID & "\MenuText","Google"Set WshShell = Nothing
    MsgBox "Google has been added to Internet" & vbCR & " Explorer's Tools Menu andToolbar",4096,"Finished!"
    Lưu tập tin này với tên là google.vbs , tiến hành chạy tập tin này .
    19. Không cho Spyware chiếm quyền điều khiển Home Page
    Máy tính của bạn nhiễm Spyware , bạn sử dụng các phần mềm chẳng hạn như Adware SE Prohoặc Hijackthis để quét Spyware trên máy tính của bạn . phát hiện thấy có web lạ chiếm quyền
    điều khiển trang chủ (Home Page) của bạn trong trình duyệt Internet Explorer .Mở trình soạn thảo văn bản Note Pad , chép và dán đoạn code này vào .
    Option ExplicitDim WSHShell, RegKey, ValueA, Result
    On Error Resume NextSet WSHShell = CreateObject("WScript.Shell")
    RegKey = "HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft\Internet Explorer\ControlPanel\"
    ValueA = WSHShell.RegRead (regkey & "HomePage")If ValueA = 0 Then 'Change Homepage is Enabled.
    Result = MsgBox("Ability to Change Homepage is currently [Enabled]." & _vbNewLine & "Would you like to Disable?" & _
    vbNewLine & "Will lock and Gray it out." & _vbNewLine & "May need to Log-off for effect.", 36)
    If Result = 6 Then 'clicked yesWSHShell.RegWrite regkey & "HomePage", 1
    End IfElse 'Change Homepage is Disabled
    Result = MsgBox("Ability to Change Homepage is currently [Disabled]." & _vbNewLine & "Would you like to Enable?", 36)
    vbNewLine & "Would you like to Enable?", 36)If Result = 6 Then 'clicked yes
    WshShell.RegDelete "HKCU\Software\Policies\Microsoft\Internet Explorer\ControlPanel\HomePage"
    End IfEnd If
    Lưu lại và đặt tên là DisableHomePage.vbsĐể chạy nó , bạn nhấn chuột vào tập tin này và chọn Yes . Logoff để thay đổi có hiệu lực .
    20. Kiểm tra thông tin người dùng trong Windows XP
    Bạn muốn kiểm tra xem trên máy tính của bạn có bao nhiêu User (người dùng) và xem thông tincủa các User này hay không .
    Bạn có thể thực hiện điều này thông qua tiện ích Computer Management tuy nhiên sử dụng tiệních này không khả quan cho lắm !
    Hãy mở trình sọan thảo văn bản Notepad và chép đọan code này vào .Lưu lại tập tin này , đặt tên cho nó là userinfo.vbs và tiến hành “chạy” nó .
    On Error Resume NextstrComputer = "."
    Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")Set colItems = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_UserAccount",,48)
    For Each objItem in colItemsWscript.Echo "AccountType: " & objItem.AccountType
    Wscript.Echo "Caption: " & objItem.CaptionWscript.Echo "Description: " & objItem.Description
    Wscript.Echo "Disabled: " & objItem.DisabledWscript.Echo "Domain: " & objItem.Domain
    Wscript.Echo "FullName: " & objItem.FullNameWscript.Echo "InstallDate: " & objItem.InstallDate
    Wscript.Echo "Lockout: " & objItem.LockoutWscript.Echo "Name: " & objItem.Name
    Wscript.Echo "PasswordChangeable: " & objItem.PasswordChangeableWscript.Echo "PasswordExpires: " & objItem.PasswordExpires
    Wscript.Echo "PasswordRequired: " & objItem.PasswordRequiredWscript.Echo "SID: " & objItem.SID
    Wscript.Echo "SIDType: " & objItem.SIDTypeWscript.Echo "Status: " & objItem.Status
    Next
    21. Làm thế nào nhận biết USB 2.0 có trên máy tính
    Bạn mới vừa mua máy tính , người bán họ nói máy tính của bạn có gắn cổng USB 2.0 .Còn bạn , “dân mới vào nghề” không biết đâu mà lần , thôi thì tin vào chính mình vậy .
    Đoạn code sau sẽ giúp bạn nhận biết được USB 2.0 có cài đặt trên máy tính của bạn hay không .Mở Notepad chép và dán đọan code này vào . Đặt tên cho nó là testusb.vbs
    On Error Resume NextRegKey = "HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Enum\USB\ROOT_HUB20"
    CreateObject("WScript.Shell").RegRead(RegKey & "\")If Err Then
    If InStr(LCase(Err.Description), "invalid root") > 0 ThenMsgBox "This computer does not seem to be USB 2 enabled."
    ElseMsgBox "This computer appears to be USB 2 enabled."
    End IfEnd If

    22. Liệt kê tất cả các ứng dụng đang chạy trong Windows XP bằng dòng lệnh
    Bạn có thể sử dụng công cụ WMIC (Windows Management Instrumentation Commandline)để liệt kê tất cả các bộ xữ lý đang chạy trên hệ điều hành Windows XP của bạn .
    Bạn vào Start – Run gõ CMD và nhấn phím Enter .Trong cửa sổ Command Prompt , bạn nhập vào dòng lệnh như sau :
    WMIC /OUTPUT:C:\ProcessList.txt PROCESS get Caption,CommandLine,ProcessidBây giờ bạn chĩ việc vào ổ đĩa C mở tập tin ProcessList.txt để xem chi tiết các danh sách các
    ứng dụng đang chạy trên hệ điều hành Windows XP của bạn .Hoặc bạn muốn nhận thuộc tính đặc biệt của các ứng dụng này , bạn gỏ vào trong Command
    Prompt như sau :WMIC PROCESS GET Name, Handle, PageFaults
    Bạn muốn biết chính xác tập tin Explorer.exe , nó nằm ở đâu , ngày giờ tạo nó .Bạn gỏ như sau : WMIC PROCESS WHERE (Description="explorer.exe")
    Ngoài ra còn có rất nhiều chức năng trong công cụ WMIC đang chờ bạn khám phá .
    23. Luôn cho phép hiện nút Hibernate trong Turn Off Computer
    Bạn thường sử dụng chức năng Hibernate , tuy nhiên khi sử dụng chức năng này bạn phải đè
    Bạn thường sử dụng chức năng Hibernate , tuy nhiên khi sử dụng chức năng này bạn phải đèphím Shift trong hộp thoại Turn off computer . Để thuận lợi cho công việc của mình , bạn có thể
    cho phép nút Hibernate tự động mở khi bạn mở hộp thọai Turn off computer .Đầu tiên bạn vào Control Panel chọn User Accounts chọn Change the way users logon on or off
    tắt chức năng Welcome Screen .Tiếp theo bạn mở Notepad và gõ vào :
    Windows Registry Editor Version 5.00[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\ACPI\Parameters]
    "AMLIMaxCTObjs"=hex:04,00,00,00"Attributes"=dword:00000070
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\ACPI\Parameters\WakeUp]"FixedEventMask"=hex:20,05
    "FixedEventStatus"=hex:00,84"GenericEventMask"=hex:18,50,00,10
    "GenericEventStatus"=hex:10,00,ff,00Lưu tập tin này và đặt tên cho tập tin này là hiddenturn.reg

    24. Mất các biểu tượng trong Programs
    Khi bạn vào Start – Programs chọn một biểu tượng để mở một chương trình mình yêu thíchnhưng chỉ thấy dòng chữ (Empty) .
    Để khắc phục sự cố này , bạn mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\User
    Shell FoldersBạn tìm đến giá trị Start Menu nhấn chuột phải vào giá trị này , chọn Modify và thiết lập
    cho giá trị này là %USERPROFILE%\Start MenuỞ phần bên phải , bạn tìm giá trị Common Start Menu và thiết lập cho giá trị này là
    %ALLUSERSPROFILE%\Start MenuTìm giá trị Common Programs thiết lập cho giá trị này là %ALLUSERSPROFILE%\Start
    Menu\ProgramsNếu hai giá trị này bạn không tìm thấy , bạn vào Edit – New chọn Expandable String
    Value để thiết lập cho cả hai giá trị trên . Đóng Regedit .Vào Start – Run gõ REGSVR32 /n /i:U SHELL32 nhấn phím Enter
    25. Mất chức năng Start Menu trong Taskbar Properties
    Khi bạn mở chức năng Task Bar and Star Menu Properties ở thanh Start Menu , bạn chỉ còn nhìnthấy chức năng Classic Start Menu .
    Còn chức năng Start Menu “biến đi đâu” rồi , thủ thuật sau sẽ giúp bạn khắc phục được tìnhtrạng này . Mở Registry Editor , bạn tìm đến khóa sau :
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\ExplorerỞ phần bên phải , bạn tìm giá trị NoSimpleStartMenu (DWORD Value) và thiết lập cho nó là 0
    Logoff và đăng nhập lại .Cách thứ hai bạn có thể dùng chức năng Group Policy để thay đổi nó .
    Vào Start – Run gỏ gpedit.msc và nhấn phím Enter . Vào User Configuration chọn AdministrativeTemplates .
    Chọn Start menu and Taskbar ở phần bên phải bạn tìm giá trị tên là Force classic StartMenu và thiết lập cho giá trị này là Not Configured .

    26. Đưa các khay đĩa ra bằng một cú nhấp chuột
    Máy tính của bạn có rất nhiều ổ đĩa CDROM , ổ nào củng có cả CDR/CDRW đều đủ cả khôngthiếu mặt một “nhân tài” nào hết . Mổi lần muốn lấy các ổ đĩa này ra muốn “mệt xĩu” .
    Bạn mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :Set oWMP = CreateObject("WMPlayer.OCX.7" )
    Set colCDROMs = oWMP.cdromCollectionif colCDROMs.Count >= 1 then
    For i = 0 to colCDROMs.Count - 1colCDROMs.Item(i).Eject
    Next ' cdromEnd If
    Lưu tập tin này lại , bạn đặt tên cho tập tin này là cd.vbs
    27. Tắt CảnhBáoSecurityCenter trong Windows XP SP2
    Security Center (Trung Tâm Bảo Mật) trong Windows XP SP2 kiểm tra việc thiết lập bảo mật trênmáy tính của bạn (kiểm tra và xác định trạng thái của phần mềm Antivirus được cài đặt) , nó sẽ
    gởi cãnh báo qua vùng cãnh báo và nó cho bạn biết tường lữa hay phần mềm Antirivus đó cóphải hàng “xịn” hay không .
    Nếu như bạn chạy một phần mềm tường lữa và chương trình diệt virus mà SecurityCenterkhông nhận biết được , nó sẽ tiếp tục cãnh báo bạn mổi khi bạn bắt đầu với máy tính của mình .
    Để tắt chức năng này , bạn thao tác các bước sau :Mở Security Center bằng cách vào Start – Run gỏ WSCUI.CPL hoặc bạn nhấn Start – Control
    Panel và chọn SecurityCenter . TrongSecurityCenter chọn Change the way SecurityCenter
    Panel và chọn SecurityCenter . TrongSecurityCenter chọn Change the way SecurityCenteralerts me và xóa các mục kiểm mà bạn không muốn nhận cãnh báo , khi đó bạn nhấn OK . Hoặc
    bạn có thể thực hiện chức năng này qua Registry Editor .HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Security Center
    Ở phần bên phải chọn AntiVirusDisableNotify (DWORD Value) và thiết lập cho nó giá trịlà 1 .
    Ở phần bên phải chọn FirewallDisableNotify (DWORD Value) và thiết lập cho giá trị này là 1Đóng Regedit và khởi động lại máy tính

    28. Thay đổi thông tin đăng ký người dùng trong System Properties
    Bạn mới mua máy tính củ về khi bạn mở System Properties bạn sẽ thấy thông tin đăng ký(Registered to) của một người dùng nào đó . Thủ thuật sau sẽ giúp bạn điều chỉnh thông tin đăng
    ký này rất dể dàng . Bạn mở Notepad của mình và chép đọan mã sau vào :Option Explicit
    Set ws = WScript.CreateObject("WScript.Shell")Dim ws, t, p1, p2, n, g, cn, cg
    Dim itemtypep1 = "HKLM\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\"
    n = ws.RegRead(p1 & "RegisteredOwner")g = ws.RegRead(p1 & "RegisteredOrganization")
    t = "Change Owner and Organization Utility"cn = InputBox("Type new Owner and click OK", t, n)
    If cn <> "" Thenws.RegWrite p1 & "RegisteredOwner", cn
    End Ifcg = InputBox("Type new Organization and click OK.", t, g)
    If cg <> "" Thenws.RegWrite p1 & "RegisteredOrganization", cg
    End IfLưu lại và đặt tên là changeinfouser.vbs
    29. Thêm một số công cụ khi nhấn chuột phải vào My Computer
    Bạn có muốn thêm các chức năng có trong hệ điều hành Windows XP chẳng hạn như ControlPanel , Service , Registry Editor , LogOff , Shutdown , Add/Remove Programs , Drive Cleanup ,
    System Restore , Device Manager , Reset khi bạn nhấn chuột phải vào My Computer hay không .Bạn mở trình soạn thảo văn bản Notepad lên sau đó bạn chép và dán đọan mã này vào trong
    Notepad .Đọan mã như sau :
    Windows Registry Editor Version 5.00;Them Control Panel khi nhan chuot phai o My Computer
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}\shell\Control Panel\command]
    @="rundll32.exe shell32.dll,Control_RunDLL";Them Registry Editor khi nhan chuot phai o My Computer
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}\shell\regedit]
    @=hex(2):52,00,65,00,67,00,69,00,73,00,74,00,72,00,79,00,20,00,45,00,64,00,\69,00,74,00,6f,00,72,00,00,00
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}\shell\regedit\command]
    @=hex(2):25,00,77,00,69,00,6e,00,64,00,69,00,72,00,25,00,5c,00,72,00,65,\00,67,00,65,00,64,00,69,00,74,00,2e,00,65,00,78,00,65,00,00,00
    ;Them Add/Remove khi nhan chuot phai o My Computer[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-
    08002B30309D}\shell\Add/Remove\command]Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know
    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online@="control appwiz.cpl"
    ;Them Drive Cleanup khi nhan chuot phai o My Computer[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}\shell\Drive
    Cleanup\command]@="cleanmgr"
    ;Them Services khi nhan chuot phai o My Computer[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}\shell\Services]
    @=hex(2):53,00,65,00,72,00,76,00,69,00,63,00,65,00,73,00,00,00"SuppressionPolicy"=dword:4000003c
    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}\shell\services\command]
    @=hex(2):25,00,77,00,69,00,6e,00,64,00,69,00,72,00,25,00,5c,00,73,00,79,00,73,\00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,6d,00,6d,00,63,00,2e,00,65,00,78,00,\
    65,00,20,00,2f,00,73,00,20,00,25,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,52,\00,6f,00,6f,00,74,00,25,00,5c,00,73,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,33,00,\
    32,00,5c,00,73,00,65,00,72,00,76,00,69,00,63,00,65,00,73,00,2e,00,6d,00,73,\00,63,00,20,00,2f,00,73,00,00,00
    ;Them System Restore khi nhan chuot phai o My Computer[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}\shell\System
    Restore\command]@=hex(2):25,00,77,00,69,00,6e,00,64,00,69,00,72,00,25,00,5c,00,73,00,79,00,73,\
    00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,72,00,65,00,73,00,74,00,6f,00,72,00,\65,00,5c,00,72,00,73,00,74,00,72,00,75,00,69,00,2e,00,65,00,78,00,65,00,00,\
    65,00,5c,00,72,00,73,00,74,00,72,00,75,00,69,00,2e,00,65,00,78,00,65,00,00,\00
    ;Them Device Manager khi nhan chuot phai o My Computer[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-
    08002B30309D}\shell\DevMgr]@="Device Manager"
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}\shell\DevMgr\command]
    @="mmc.exe %%SYSTEMDRIVE%%\\WINDOWS\\SYSTEM32\\devmgmt.msc";Them LogOff khi nhan chuot phai o My Computer
    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}\shell\[LogOff]\command]
    @="shutdown -l -f -t 5";Them Reset khi nhan chuot phai o My Computer
    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}\shell\[Reboot]\command]
    @="shutdown -r -f -t 5";Them Shutdown khi nhan chuot phai o My Computer
    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D}\shell\[Shutdown]\command]
    @="shutdown -s -f -t 5"Bây giờ bạn lưu lại với tên là addonmycomputer.reg
    Tiến hành chạy tập tin này , thật tuyệt khi có các công cụ hổ trợ được thêm vào khi bạn nhấnphím phải chuột và chọn My Computer .
    30. Trình diển tất cả các loại Font thông qua Microsoft Word
    Đọan mã sau sẽ sử dụng Microsoft Word để hiển thị các font chữ được cài đặt trên máy tính củabạn . Nó sẽ hiển thị tên của font chữ , câu chữ hoa và câu chữ thường , các số từ 0 đến 9 nhờ
    đó mà người dùng có thể nhận biết các lọai font chữ trên máy tính của mình rất dể dàng màkhông sử dụng bất cứ phần mềm xem font chữ hổ trợ nào .
    Mở Notepad và chép đọan mã sau vào :dim w
    set w = createobject("word.application")w.visible = true
    dim dset d = w.documents.add
    dim iFontsiFonts = w.fontnames.count
    dim ifor i = 1 To iFonts
    d.content.insertafter w.fontnames(i) & vbcrlfd.content.insertafter "Hien thi Font chu" & vbcrlf
    d.content.insertafter "Rat de dang ma khong can su dung phan mem ho tro" & vbcrlfd.content.insertafter "0913722650 0919324832 0913696000 0913650651" & vbcrlf
    nextdim rngParagraphs
    for i = 1 To iFonts * 4if (i + 3) mod 4 = 0 then
    set rngParagraphs = d.range(d.paragraphs(i + 1).range.start, d.paragraphs(i + 3).range.end)rngParagraphs.select
    w.selection.font.name = w.fontnames((i - 1) \ 4 + 1)end if
    nextmsgbox "Ket Thuc"
    Lưu tập tin này lại và đặt tên là viewallfont.vbs
    31. Trình diển Power Point và xuất ra JPEG
    Bạn đang làm bài thuyết trình bằng công cụ Power Point , sau đó bạn muốn xuất “sản phẩm” củamình ra định dạng .jpeg . Thủ thuật sau sẽ giúp bạn thực hiện điều này dể dàng .
    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào , lưu tập tin này và đặt tên cho nó làpowerexportjpeg.vbs .
    MessageText = "Trinh dien PowerPoint va xuat ra dinh dang JPEG"TitleText = "Vi du ve PowerPoint"
    Call Welcome()Dim oPPT
    Dim oPPTDocDim sPath
    Dim sOutputsPath= InputBox("Nhap duong dan cho PowerPoint :",TitleText )
    sOutput= InputBox("Nhap duong dan ban can xuat ra dinh dang JPEG:",TitleText )Set oPPT = WScript.CreateObject("PowerPoint.Application")
    oPPT.Visible = TRUESet oPPTDoc=oPPT.Presentations.Open(sPath,,,False)
    oPPTDoc.Export sOutput,"JPG"oPPTDoc.Close
    Set oPPTDoc = NothingoPPT.Quit
    set oPPT = NothingMsgBox "Qua trinh xuat ra hoan tat",vbInformation+vbOkOnly,TitleText
    MsgBox "Qua trinh xuat ra hoan tat",vbInformation+vbOkOnly,TitleTextSub Welcome()
    Dim iPromptiPrompt = MsgBox(MessageText, _
    vbOKCancel + vbInformation, _TitleText )
    If iPrompt = vbCancel ThenWScript.Quit
    End IfEnd Sub
    Sau đó bạn tiến hành chạy tập tin này , chọn OK . Khi đó sẽ có một bãng thông báo hiện ra :Bạn gỏ vào vị trí lưu trử tập tin PowerPoint chẳng hạn như : C:\power.ppt
    Nhấn nút OK , một bãng thông báo hiện ra bạn nhập đường dẩn mà bạn cần xuất định dạngJPEG chẳng hạn như C:\vhf . Nhấn nút OK . Vậy là xong .
    Đến đây bạn vào C:\vhf để xem thành quả của mình .
    32. Tự động chạy Disk Cleanup bằng cách sử dụng Task Scheduler trong Windows XP
    Để thuận lợi cho công việc hàng ngày của bạn , bạn có thể sử dụng tiện ích Disk Cleanup cósẳn trên hệ điều hành Windows XPđể xóa các tập tin tạm được lưu trử trên ổ cứng của bạn .
    Để thực hiện sao cho nhanh chóng và có tính chuyên nghiệp , bạn có thể kết hợp với tiện íchTask Scheduler để “tiêu diệt” các tập tin tạm trên máy tính của mình .
    Đầu tiên bạn vào Run gỏ cleanmgr /sageset:100 và nhấn phím Enter .Hộp thọai Disk Cleanup sẽ xuất hiện .
    Chọn các biểu tượng mà bạn muốn xóa các tập tin tạm được lưu trử trên ổ cứng của bạn chẳnghạn như các biểu tượng Recycle Bin , Temporary Internet Files , Old Chkdsk files nhấn nút
    OK .Tiếp theo bạn tạo một Shortcut cho Disk Cleanup , bằng cách bạn nhấn chuột phải ở màn hình
    desktop chọn New-Shortcut .Trong cửa sổ Create Shortcut ở mục Type the location of the item bạn gỏ cleanmgr
    /sagerun:100 nhấn Next .Trong cửa sổ Select a Title for the Program ở mục Type a name for this shortcut bạn gỏ
    CleanupTask nhấn Finish để hòan tất .Vào Start – All Programs chọn Accessories - System Tools chọn Scheduled Tasks .
    Trong màn hình Scheduled Tasks bạn chọn tiếp Add Scheduled Task và nhấn Next .Nhấn nút Browse , tìm vị trí tập tin shortcut Cleanup Task mà bạn đặt cho DiskCleanup .
    Trong cửa sổ Scheduled Task Wizard . Chọn Weekly (Bạn có thể chọn thời gian tùy thích màbạn muốn sử dụng chức năng này)
    Nhấn nút Next . Chọn thời gian bắt đầu mà bạn muốn sữ dụng chức năng DiskCleanupNhập tên và mật khẩu của bạn vào . Nhấn Next (Lưu ý mặc định Scheduled Task sẽ không chạy
    với mật khẩu rổng)Nhấn Next chọn Finish để kết thúc .
    33. Xóa các khóa tìm kiếm trong Search for files and folders trên hệ điều hành Windows XP
    Khi bạn sử dụng chức năng Search for files and folders để tìm các tập tin và thư mục trong hệđiều hành Windows XP . Tuy nhiên các khóa tìm kiếm này vẩn còn được lưu trữ trong chức năng
    Search . Để xóa các khóa tìm kiếm được lưu trữ trước đó , bạn thực hiện bước sau :Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn nút OK . Trong cửa sổ Registry Editor , bạn tìm đến khóa
    sau :HKEY_CURRENT_USER\SOFTWARE\Microsoft\SearchAssistant\ACMru\5603
    Trong phần bên phải , bạn xóa các biểu tượng tìm kiếm . Thoát khỏi Registry .Nếu bạn dùng chế độ tìm kiếm Windows Classic , bạn tìm khóa sau :
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\Explorer Bars\{C4EE31F3-4768-11D2-BE5C-00A0C9A83DA1}\FilesNamedMRU
    Ở chế độ tìm kiếm này bạn làm tương tự như ở phần trên .
    34. Tăng tốc máy tính bằng chức năng Prefetch
    Khi bạn sử dụng hệ điều hành Windows XP , rất có thể bạn tắt chức năng Prefetch trongRegistry Editor nhằm mục đích tăng tốc cho máy tính của mình . Tuy nhiên nếu bạn muốn tăng
    tốc hơn nữa máy tính của mình , bạn không nên tắt chức năng này bạn chỉ nên xóa nó .Thủ thuật sau sẽ giúp bạn tự động xóa các tập tin được lưu trữ trong thư mục Prefetch khi bạn
    shutdown máy tính . Bạn mở notepad lên và chép đọan mã sau vào :Dim fso
    Set fso = Createobject("Scripting.FileSystemObject")Dim MyVar
    MyVar = MsgBox ("Xoa cac cache duoc luu tru trong Prefetch", 0, "Xoa Prefetch")fso.DeleteFile("F:\WINDOWS\Prefetch\*.*")
    F : là ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP . Bạn đặt tên cho tập tin này là clearprefetch.vbsTiếp theo bạn vào Start – Run gỏ gpedit.msc và nhấn phím Enter .
    Chọn Computer Configuration chọn tiếp Windows Settings chọn Script (Startup/Shutdown) chọnShutdown .
    Trong Shutdown Properties nhấn Add nhập đường dẩn của tập tin clearprefetch.vbs trong mụcScript Name và nhấn phím OK .
    Như vậy từ đây về sau bạn có thể sử dụng chức năng Prefetch này được nhanh hơn mà khôngphải tắt chức năng này .


    35. Xóa danh sách Path Items ở vùng thông báo
    Bạn thường cài một số phần mềm trên máy tính của bạn mặc dù sau khi bạn sử dụng xong , cóthể bạn sẽ xóa phần mềm này đi , tuy nhiên rất có thể nó vẩn còn tồn tại trong danh sách Past
    Items trong cửa sổ Customize Notifications .Thủ thuật sau sẽ giúp bạn xóa bỏ danh sách này mà không cần các phần mềm trợ giúp nào .
    Để xóa danh sách Past Items , bạn thực hiện các bước như sau :Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn phím Enter . Trong cửa sổ Registry Editor , bạn tìm khóa sau
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\TrayNotifyỞ cửa sổ phía bên phải màn hình , bạn tìm hai giá trị IconStreams và PastIconsStream .
    Chọn hai giá trị này này và nhấn chuột phải chọn Delete để xóa bỏ hai giá trị trên .Thoát khỏi Registry Editor . Nhấn tổ hợp phím Ctrl-Alt-Del để mở Task Manager , chọn thanh
    Processes , bạn tìm tập tin Explorer.exe và chọn tập tin này , chọn End Process .Trong Windows Task Manager , chọn File chọn New Task gỏ explorer và nhấn nút OK .
    Nhấn chuột phải vào thanh TaskBar chọn Properties nhấn nút Customize để xem kết quả .
    36. Error Code: 0x80004005 khi cài đặt Windows XP
    Khi bạn nâng cấp hệ điều hành Windows 98/Me lên Windows XP hay cài đặt lại Windows XP ,một thông báo như sau sẽ xuất hiện
    A problem is preventing Windows from accurately checking the license for this computer. ErrorCode: 0x80004005
    Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM và khởi động lại máy tính .Vào Bios của mình để chọn Boot từ CDROM . Khi đó bạn nhận được thông báo như sau :
    Press any key to boot from CD nhấn phím Enter . Chọn mục To repair a Windows XP installationusing Recovery Console, press R. để bắt đầu với Recovery Console .
    Sau khi bạn nhập password của người quản trị hệ thống (Administrator)Bạn gỏ như sau : cd %SystemRoot%\System32 và nhấn phím Enter .
    Gỏ Ren Sau đây là một số tập tin mà bạn cần đổi tên : Wpa.dll , Pidgen.dll , Actshell.html , Licdll.dll ,
    Regwizc.dll , Licwmi.dll , Wpabaln.exeGỏ D: và nhấn Enter (chẳng hạn D: là ổ đĩa CDROM của bạn) . Gỏ CD I386 nhấn phím Enter .
    expand licwmi.dl_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .expand regwizc.dl_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .
    expand licdll.dl_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .expand wpabaln.ex_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .
    expand wpa.db_ %systemroot%\system32 nhấn Enterexpand actshell.ht_ %systemroot%\system32 nhấn Enter .
    copy pidgen.dll %systemroot%\system32 nhấn Enter .Gỏ tiếp Exit và khởi động lại máy tính .

    37. Procedure Entry Point Not Found in Msvcrt.dll File
    Khi bạn mở máy tính của mình thông báo lổi sau sẽ xuất hiệnLsass.exe: Entry Point Not Found
    The procedure entry point _resetstkoflw could not be located in the dynamic link library Msvcrt.dll.Services.exe: Entry Point Not Found
    The procedure entry point _resetstkoflw could not be located in the dynamic link library Msvcrt.dll.Lổi này nguyên nhân là do tập tin Msvcrt.dll bị hư hoặc bị thay đổi .
    Bạn vào Recovery Console gỏ CD System32 và nhấn phím Enter .Gỏ tiếp ren msvcrt.dll msvcrt.old và nhấn phím Enter . Gỏ ổ đĩa CD Windows XP:\cd \i386 và
    nhấn Enter .Tiếp tục bạn gỏ expand msvcrt.dl_ E:\Windows\System32 và nhấn phím Enter
    38. Windows Media Player cannot find the specified file. Error code 0xC00D1197
    Khi bạn nhận được thông báo lổi như trên bạn vào Registry Editor và tìm đến khóa :HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\MediaResources\mci
    Bạn tìm khóa cdaudio và xóa khóa cdaudio này và khởi động lại máy tính .
    39. An unexpected error occurred
    Khi bạn vào Properties của chức năng Network Connection , khi đó bạn nhận được thông báo lổinhư trên .
    Vào Start - Run gỏ regsvr32 %SystemRoot\System32\netshell.dll nhấn OK hai lần .Bây giờ bạn thử mở lại lần nữa , nếu vẩn không được bạn làm như bước trên nhưng lần này là
    tập tin ole32.dll
    40. Kernel32.exe has encountered a problem and needs to close. We are sorry for the
    inconvenienceKhi bạn nhận được thông báo như trên nguyên nhân là do các virus như Worm_Badtrans.b ,
    Backdoor.G_Door , Glacier Backdoor , Win 32.Badtrans.29020 và một số biến thể khác lây nhiểmvào máy tính của bạn , bởi vì trên hệ điều hành Windows không bao giờ có tập tin Kernel32.exe .
    Đây chính là con Backdoor dùng để lấy password của bạn , thay đổi Registry hoặc Shutdownmáy tính .
    41. Windows could not start because the following file is missing or corrupt:
    System32\Drivers\Ntfs.sysKhi bạn chuyển 1 partition từ FAT32 sang NTFS bằng dòng lệnh convert , khi đó bạn khởi động
    lại máy tính thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện , nguyên nhân do tập tin ntfs.sys trong máy tínhcủa bạn có thể bị hư .
    Vào Recovery Console bạn gõ như sau : cd windows\system32\drivers nhấn EnterGỏ tiếp ren ntfs.sys ntfs.old nhấn Enter
    Gỏ copy E:\i386\ntfs.sys C:\Windows\System32\Drivers nhấn Enter .Lưu ý : E là ổ đĩa CDROM và C là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều hành
    42. The file C:\windows\system32\c_1252.nls is missing or corrupt
    Khi bạn mở máy của mình sau khi qua quá trình Boot Loader , thông báo lổi như trên sẽ xuấthiện .
    Vào Recovery Console để kiểm tra ổ cứng của mình có lổi hay không , gỏ chkdsk /r nhấn Enter .Gỏ cd system32 nhấn Enter . Gỏ tiếp ren c_1252.nls c_1252.old nhấn Enter .
    expand E:\i386\c_1252.nl_ C:\Windows\System32 nhấn EnterLưu ý : E là ổ đĩa CDROM và C là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều hành

    43. Error loading GDI.EXE. You must reinstall Windows. (98SE/Me)
    Nguyên nhân của lổi này là do thư mục Fonts của bạn đã bị xóa , để giải quyết lổi này bạn phảiđặt đĩa mềm khởi động hoặc CDROM vào máy tính của bạn , chọn chế độ Command Prompt
    Only :Trong Windows 98 SE bạn gõ :
    md c:\windows\fontsattrib +s c:\windows\fonts
    extract /a d:\win98\win98_22.cab *.fon /l c:\windows\fontsextract /a d:\win98\win98_22.cab *.ttf /l c:\windows\fonts
    Trong Windows Me :md c:\windows\fonts
    attrib +s c:\windows\fontscd\windows\options\install
    extract /a win_17.cab *.fon /l c:\windows\fontsextract /a win_19.cab *.ttf /l c:\windows\fonts
    Mổi hàng bạn đều nhấn phím Enter để thực hiện câu lệnh . C là ổ đĩa cài hệ điều hành và D là ổđĩa CDROM

    44. An error occurred copying file cdrom.sys to C:\$win_nt$.~bt\cdrom.sys. The file is
    missing.Khi bạn nâng cấp Windows XP có thể bạn sẽ nhận được thông báo lổi như trên :
    Bạn vào Start - Run gõ msconfig nhấn OKTrong thanh General chọn Selective Startup và xóa hai mục autoexec.bat và config.sys nhấn OK
    Khởi động lại máy tính và tiến hành cài đặt lại hệ điều hành Windows XP .
    45. STOP: 0x00000079 (0x00000003, parameter2, parameter3, parameter4) .
    MISMATCHED_HALKhi bạn cài đặt Windows XP (trong máy của bạn có Windows Server 2003 rồi) có thể bạn sẽ
    nhận được thông báo lổi như trên :Đặt đĩa CD Windows Server 2003 vào . Vào chế độ Recovery Console gõ c: nhấn Enter
    Gõ ren ntldr oldntldr nhấn EnterGõ copy E:\i386\ntldr nhấn Enter . Thoát khỏi Recovery Console bằng lệnh Exit .

    46. Tăng tốc cho ổ đĩa mềm
    46. Tăng tốc cho ổ đĩa mềm
    Trong Windows 98/Me :HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Class\fdc\0000
    Trong Windows XP :HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\\fdc
    Ở phần bên phải bạn tạo giá trị ForeFifo (DWORD Value) và thiết lập cho nó thành 1 .Khởi động lại máy tính .

    47. Task Manager không làm việc trong Windows XP
    Vào menu Start - Run gõ gpedit.msc nhấn phím Enter .Trong User Configuration bạn chọn Administrative Templates chọn System chọn Ctrl + Alt + Del
    OptionsỞ phần bên phải chọn Remove Task Manager chọn Enable .
    Nếu vẩn không làm việc bạn chuyển sang cách thứ hai .Vì Taskmgr.exe nằm ở thư mục %SystemRoot%\System32 . Nếu vì lý do nào đó tập tin này bị
    hư hoặc bạn không tìm thấy nó , bạn làm như sau :Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM . Vào Start - Run gõ cmd và nhấn Enter .
    Trong cửa sổ Command Prompt , gõ lệnh (E: là ổ đĩa CD Windows XP)E:\> cd \i386expandtaskmgr.ex_ %SystemRoot%System32\Taskmgr.exe

    48. Tăng tốc chia sẽ tài liệu khi truy cập trong mạng LAN
    Trong công ty , bạn thường lấy tài liệu trên mạng LAN về nhưng khi bạn chép một số tập tin từmột máy tính nào đó đến máy tính của bạn thì thấy đường truyền trên mạng thấp quá . Thủ thuật
    sau sẽ giúp bạn tăng tốc độ mạng khi bạn chia sẽ tài liệu trong mạng LAN .Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :
    HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\RemoteComputer\NameSpace\ {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}
    Nhấn chuột phải vào khóa này và chọn Delete .
    49. Thay đổi Logo của Internet Explorer
    Để thay đổi logo (hình lá cờ của Microsoft ở trên cùng bên phải của trình duyệt) trước tiên bạncần phải có hai hình bitmap 256 màu với kích cở 22x22 và 38x38 .
    Vào Start - Run gõ gpedit.msc nhấn Enter . Vào User Configuration - Windows Settings chọnInternet Explorer Maintenance chọn Browse User Interface . Chọn Custom Logo ở phần bên phải
    đánh dấu chọn vào Customize the static logo bitmaps và chọn đường dẩn đến hai hình bitmap đãcó , nhấn OK . Ngoài ra bạn cũng có thể thay đổi hình nền cho Toolbar và thanh tiêu đề của IE .
    - Để thay đổi hình nền chọn BrowseToolbar Customizations đánh dấu kiểm Customize toolbarbackground bitmaps và chọn đường dẩn đến hình mà bạn chọn làm hình nền , nhấn OK .
    - Để thay đổi thanh tiêu đề chọn Browse Tittle đánh dấu vào mục Customize Tittle Bar đánh tênmình thích vào , nhấn OK .

    50. Winlogon.exe could not locate component . This application has failed to start because
    comctl32.dll was not found . Re-installing the application may not fix this problemNếu nhấn OK bạn sẽ nhận được thông báo lổi tiếp tục như sau :
    User Interface Failure . The logon user interface DLL 'msgina.dll' failured to load . Contact yoursystem administrator or restore the DLL
    Để sửa chữa lổi này , đầu tiên bạn đặt đĩa CDROM Windows XP vào ổ đĩa CDROM . Khởi độnglại máy tính , chọn chế độ Boot từ CDROM , sau khi vào Recovery Console ở môi trường dòng
    lệnh .Bạn gõ : expand E:\I386\comctl32.dl_ C:\Windows\System32 nhấn Enter .

    51. System File Checker
    Trình tiện ích System File Checker được dùng để quét tất cã các tập tin được bảo vệ để kiểm tralại phiên bản của các tập tin này và được đặt vào thư mục Dllcache
    Các tham số trong System File Checker gồm có :/Scannow , /Scanonce , /Scanboot , /Cancel , /Quiet , /Enable , Purgecache , /Cachesize=n

    52. Sử dụng Scheduled Task Wizard bị treo
    Khi bạn sử dụng chức năng Scheduled Task Wizard máy tính của bạn bị treo , bạn kiểm tra trong
    Khi bạn sử dụng chức năng Scheduled Task Wizard máy tính của bạn bị treo , bạn kiểm tra trongTask Manager của mình , CPU báo 98-100%
    Đăng nhập vào máy tính với quyền Administrator . Mở thư mục sau Documents and Settings\AllUsers\Start Menu\Programs\
    Nhấn chuột phải vào thư mục Administrative Tools và chọn Properties.Chọn thẻ Security và chọn tiếp Advanced , chọn mục Inherit from parent the permission entries
    that apply to child objects. Include these with entries explicitly defined here và chọn ApplyTiếp theo bạn chọn mục kiểm Replace permission entries on all child objects with entries shown
    here that apply to child objects và chọn Apply.
    53. Machine Certificate cannot be installed
    Mở Notepad và tạo file batch đặt tên cho tập tin này là SetMachineACLs.batTập tin SetMachineACLs.bat như sau :
    convert d: /FS:NTFSrmdir "D:\Documents and Settings\All Users\Application
    Data\Microsoft\Crypto\RSA\MachineKeys"regsvr32 rsaenh.dll
    rmdir "D:\Documents and Settings\All Users\ApplicationData\Microsoft\Crypto\DSS\MachineKeys"
    regsvr32 dssenh.dllLưu tập tin này lại trong thư mục C:\scripts . Mở tập tin Unattend.bat và thêm vào giá trị sau :
    /copydir:i386\scripts/cmd:c:\scripts\SetMachineACLs.bat

    54. Không truy cập được đến các tài nguyên được chia sẽ trong mạng LAN
    Đăng nhập vào máy tính với quyền Administrator hoặc nhóm AdministratorVào Start – Run gõ cmd nhấn Enter , đến đây bạn sử dụng trình tiện ích System File Checker để
    cứu lại các tập tin hệ thống của mình . Gõ sfc /scannow nhấn Enter .Mở thư mục Windows\System32\Drivers bạn tìm tập tin mang tên là MUP.SYS đổi tên tập tin này
    thành MUP.OLD. Sử dụng trình tiện ích SFC lại một lần nữa .
    55. Vô hiệu chức năng Allow the computer to turn off this device to save power cho card
    mạngMở Notepad bạn chép vào đoạn mã sau :
    Windows Registry Editor Version 5.00[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Class\{4D36E972-E325-11CEBFC1-
    08002bE10318}\DeviceNumber]"PnPCapabilities"=dword:00000038
    Trong đó : DeviceNumber là số của card mạng
    56. Khi bạn mở Windows Update thông báo lổi như sau xuất hiện Windows Update Web site is not available
    Đầu tiên bạn tìm thư mục Program Files\Windowsupdate\V4Nhấn chuột phải vào thư mục mang tên là Iuident.cab và chọn Copy và dán (Paste) tập tin này
    vào thư mục Temp trong thư mục V4
    57. Khi truy cập website Windows Update của Microsoft bạn sẽ nhận được thông báo lổi
    Software Update IncompleteThe Windows Update.log file may contain the following error message:
    Error IUCTL Downloading iuident.cab from http://windowsupdate.microsoft.com/v4/iuident.cab(Error 0x80070003: The system cannot find the path specified.)
    Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion
    Ở phần bên phải bạn tìm khóa ProgramFilesDir và thiết lập cho nó giá trị C:\Program Files.Tìm tiếp khóa ProgramFilesPath và thiết lập cho nó giá trị là %Program Files%

    58. RUNDLL Error loading irprops.cpl
    Khi bạn bắt đầu với hệ điều hành Windows XP của mình bạn sẽ nhận được thông báo lổi nhưtrên . Nguyên nhân có thể do các tập tin hệ thống của chức năng bị hư Bluetooth Authentication
    Vào Control Panel chọn Add/Remove Programs. Trên thanh Install/Uninstall chọn BluetoothAuthentication Agent và khi đó chọn Add/Remove. Khởi động lại máy tính .
    Tiếp theo bạn mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :
    Tiếp theo bạn mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Run
    Ở phần bên phải bạn tìm khóa sau và xóa nó BluetoothAuthenticationAgentKhởi động lại máy tính .

    59. Lổi Hibernate
    Khi bạn bắt đầu với máy tính của mình hoặc bạn sử dụng chức năng Hibernate , hai thông báolổi như sau sẽ xuất hiện .
    Microsoft WindowsThe system has recovered from a serious error.
    A log of this error has been created.Please tell Microsoft about this problem.
    We have created an error report that you can send to help us improve Microsoft Windows. Wewill treat this report as confidential and anonymous.
    To see what data this error report contains, click here.BCCode : 000000A5 BCP1 : 00000011 BCP2 : 00000006
    BCP3 : 00000000BCP4 : 00000000 OSVer : 5_1_2600 SP : 0_0 Product : 256_1
    Hoặc lổi màn hình xanh chết chóc , thông báo lổi xuất hiện như sau :A problem has been detected and Windows has been shut down to prevent damage to your
    computer...Technical information:
    *** STOP: 0x000000A5 (0x00000011, 0x00000006, 0x00000000, 0x00000000)Bug Check Symbolic Name
    Lổi này nguyên nhân do tập tin Hiberfil.sys của bạn bị mất hoặc bị hư .Bạn khởi động lại máy tính , vào Recovery Console .
    Bạn sử dụng lệnh sau : del hiberfil.sys nhấn Enter để xóa tập tin này và khởi động lại máy tính .
    60. Lổi khi download hay upgrade từ Windows Upgrade
    Thông báo lổi như sau :Initialization error 0x8007007e
    In the Windows Update.log file in the Windows directory, you may receive a message that issimilar to the following message: Error IUENGINE Determining machine configuration (Error
    0x8007007E: The specified module could not be found.)Vào Start – Run gõ cmd nhấn phím Enter . Bạn gõ tiếp SFC /scannow nhấn Enter
    Tiếp theo bạn đăng ký tập tin sau : Vào Start – Run gõ regsvr32 /i Urlmon.dll nhấn EnterLặp lại bước trên đối với các tập tin như sau :
    o regsvr32 /i Shdocvw.dllo regsvr32 Msjava.dll
    o regsvr32 Actxprxy.dllo regsvr32 Oleaut32.dll
    o regsvr32 /i Mshtml.dllo regsvr32 /i Browseui.dll
    o regsvr32 /i Shell32.dllNếu không hết bạn nên sửa chữa hoặc cài đặt lại trình duyệt Internet Explorer của bạn .

    61. The file C:\windows\system32\c_1252.nls is missing or corrupt
    Khi bạn bắt đầu với hệ điều hành của mình , thông báo lổi như trên sẽ xuất hiệnĐầu tiên bạn khởi động lại máy tính vào Recovery Console bạn gõ như sau : chkdsk /r nhấn
    EnterLưu ý một điều bạn nên biết khi sử dụng Recovery Console bạn phải đặt đĩa CD Windows XP
    vào trong ổ đĩa CDROM . OK nhé . Sau này chúng ta sẽ sử dụng nó nhiều đấy .cd system32
    ren c_1252.nls c_1252.oldexpand D:\i386\c_1252.nl_ c:\windows\system32
    62. Winlogon.exe. Entry Point Not Found The procedure entry point AssocIsDangerous
    could not be found in the dynamic link library SHLWAPI.DLL.Khi bạn kết nối đến Windows Update bạn có thể nhận được thông báo lổi như trên .
    Sau đây là cách fix lổi của nó . Bạn vào Recovery Console bạn gõ như sau (lưu ý mổi dòng bạnđều nhấn phím Enter để thực hiện câu lệnh)
    cd \cd windows\system32
    ren winlogon.exe winlogon.oldren msgina.dll msgina.old
    ren shell32.dll shell32.oldren shlwapi.dll shlwapi.old
    cd..cd servicepackfiles\i386
    copy MSGINA.DLL c:\windows\system32
    copy MSGINA.DLL c:\windows\system32copy SHELL32.DLL c:\windows\system32
    copy WINLOGON.EXE c:\windows\system32copy SHLWAPI.DLL c:\windows\system32
    Nếu cách làm ở trên vần không được bạn chuyển sang cách thứ hai . Gõ tiếpexpand D:\i386\MSGINA.DL_ C:\windows\system32
    expand D:\i386\SHELL.DL_ C:\windows\system32expand D:\i386\WINLOGON.EX_ C:\windows\system32
    expand D:\i386\SHLWAPI.DL_ C:\windows\system32cd\
    cd windows\system32ren *.dl_ *.dll
    ren *.ex_ *.exe
    63. Tạo kết nối mạng báo lổi Error 711: Cannot load Remote Access Service Connection
    Manager.Vào Start – Run gõ Services.msc nhấn Enter . Bạn tìm dịch vụ mang tên là Telephony , nhấn
    chuột phải vào dịch vụ này và chọn Properties . Trên thanh General chọn Manual chọn StartupType và chọn Start để bắt đầu dịch vụ này .
    Sau đó bạn thực hiện giống như trên đồi với dịch vụ Remote Access Connection Manager vàRemote Access Auto Connection Manager .

    64. Khi đăng ký tập tin DLL , thông báo lổi như sau xuất hiện
    DllRegisterServer in tên tập tin.dll failed.Return code was: 0x80070005
    Nếu bạn sử dụng Regsrv32 để đăng ký tập tin DLL , thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện . Lổi nàykhông xuất hiện trên nền Windows NT và Windows 2000 .
    Tuy nhiên nếu Windows XP/2003 của bạn bị lổi như trên . Bạn tiến hành đăng nhập vào máy tínhvới tài khỏan Administrator và khi đó đăng ký lại tập tin DLL

    65. Snap-in Failed to Initialize khi mở Microsoft Management Console
    Khi bạn mở Microsoft Management Console thông báo lổi như sau sẽ xuất hiện .Snap-in failed to initialize.
    Name: Group PolicyCLSID: {8FC0B734-A0E1-11D1-A7D3-0000F87571-E3}
    HoặcSnap-in failed to initialize.
    Name: Resultant Set of PolicyCLSID:{6DC3804B-7212-458D-ADB0-9A07E2AE1FA2}
    HoặcSnap-in failed to initialize.
    Name: Software Installation (Computers)CLSID:{942A8E4F-A261-11D1-A760-00C04FB9603F}
    HoặcSnap-in failed to initialize.
    Name: CLSID:{8FC0B734-A0E1-11D1-A7D3-0000F87571E3}
    Nguyên nhân do bạn thiết lập giá trị của biến môi trường bị sai , để sửa chữa lổi này bạn làmnhư sau :
    Nhấn chuột phải vào My Computer và chọn Properties , chọn thanh Advanced chọn tiếpEnvironment Variables . Trong System Variables bạn nhập vào đường dẩn như sau :
    %SystemRoot%\system32;%SystemRoot%;%SystemRoot%\system32\WBEM nhấn OK
    66. Mất biểu tượng kết nối Internet trong Network Connection
    Khi máy tính của bạn mất biểu tượng kết nối Internet , bạn thường tạo một kết nối mới tuy nhiênbạn sẽ kết nối hoặc không kết nối với ISP của bạn bằng cách sử dụng trình tiện ích RAS
    Phonebook .Để kết nối Internet , bạn vào Start – Run gõ E:\Documents and Settings\All
    Users\Application Data\Microsoft\Network\Connections\PbkE : là ổ đĩa mà bạn cài đặt hệ điều hành . Nhấn chuột vào tập tin RASPHONE.PBK để
    kết nối đến Internet .Tiếp tục vào Start – Run gõ CMD và nhấn phím Enter .
    Trong cửa sổ Command Prompt , bạn gõ 3 dòng sau để đăng ký các tập tin netshell.dll ,netcfgx.dll , netman.dll (Lưu ý khi xuống hàng ở mổi dòng bạn đều nhấn phím Enter để
    lệnh được thực thi) .regsvr32 netshell.dll
    regsvr32 netcfgx.dllregsvr32 netman.dll

    67. Mất biểu tượng kết nối mạng Trong Windows XP SP2
    Khi bạn cập nhật phiên bản Microsoft Windows XP SP2 xong , bạn kết nối đến ISP (nhà cungcấp dịch vụ Internet) nhưng không được , khi đó bạn vào Control Panel chọn Network
    Connections để tìm lại các biểu tượng kết nối mạng nhưng khi bạn vào , bạn nhìn thấy còn “thêthảm” hơn . Triệu chứng của “bệnh” này như sau :
    - Máy tính của bạn mất biểu tượng kết nối trong mạng LAN- Mất biểu tượng Dial-up Connection chỉ còn lại biểu tượng New Connection Wizard .
    Bạn liền chọn Advanced chọn tiếp Advanced Settings nhưng chĩ có Remote Access connectionslà còn xuất hiện trong danh sách Connections .
    - Cửa sổ Network Connections sẽ bị treo hoặc đóng ngay lập tức sau khi bạn chọn kết nối mạng .Kiểm tra việc thiết lập card mạng
    Nhấn chuột phải vào My Computer chọn Properties.Chọn thẻ Hardware khi đó bạn chọn Device Manager . Chọn Network Adapters kiểm tra card
    mạng có được hiển thị không .Nhấn chuột phải vào card mạng của bạn , trên thanh General trong mục Device Status bạn kiểm
    tra thông tin "This device is working properly" có xuất hiện hay không . Nếu có bạn chuyển sangbước thứ hai .
    Kiểm tra những dịch vụ cần thiếtNhấn chuột phải vào My Computer và khi đó chọn Manage.
    Chọn và mở Services and Applications , chọn tiếp Services.Ở cửa sổ bên phải , bạn kiểm tra các dịch vụ sau đây đã được khởi động (Started) rồi chưa :
    Remote Procedure Call (RPC)Network Connections (Dịch vụ này phụ thuộc vào dịch vụ RPC)
    Plug and PlayCOM+ Event System (Dịch vụ này phụ thuộc vào dịch vụ RPC)
    Remote Access Connection Manager (Dịch vụ này phụ thuộc vào dịch vụ Telephony)Telephony (Dịch vụ này phụ thuộc vào dịch vụ RPC)
    Sau đó bạn kiểm tra việc thiết lập đăng nhập :Nhấn chuột vào dịch vụ COM+ Event System .
    Chọn thanh Log On . Dưới Log on as , kiểm tra Local System account có được chọn hay không .Đây là thiết lập mặc định , nếu chức năng này không được bật , bạn chọn mục này . Chọn OK.
    Kiểm tra việc thiết lập ảnh hưỡng của màn hình DesktopNhấn chuột vào dịch vụ Network Connection , chọn thanh Log On . Dưới Log on as , bạn kiểm tra
    Local System account có được chọn rồi chưa , xác định lựa chọn Allow service to interact withWelcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know
    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Onlinedesktop có được bật hay không . Nếu như chức năng này chưa được chọn , bạn đánh dấu kiểm
    vào nó . Nhấn nút OK .Kiểm tra việc thiết lập dịch vụ mạng
    Trong cửa sổ Control Panel , bạn chọn Add or Remove Programs , chọn Add/Remove WindowsComponents .
    Chọn Networking Services nhấn nút Details , kiểm tra xem Simple TCP/IP Services có đượcchọn hay không , nếu không được bật bạn chọn nó . Nhấn OK .
    Đặt đĩa cài đặt Windows XP /2003 vào , nhấn Next và chọn Finish để kết thúc .Đăng ký lại các tập tin DLL (Dynamic Link Library : Thư viện liên kết động)
    Vào Start – Run gỏ cmd và nhấn nút OK .Trong cửa sổ Command Prompt , bạn nhập vào các lệnh dưới đây để đăng ký các tập tin sau
    (lưu ý khi thực hiện một lệnh , bạn phải nhấn phím Enter để xuống dòng) .Bạn tiến hành đăng ký lần lượt các tập tin DLL như netshell.dll , netcfgx.dll và netman.dll
    regsvr32 netshell.dll (hai tập tin sau đó bạn đăng ký cũng tương tự)Nếu bạn nhận được thông báo giống như sau thì xem như quá trình đăng ký lại tập tin .dll hòan
    tất . Khởi động lại máy tính .Vào tiếp Command Promt . Trong cửa sổ Command Promt , bạn gõ sfc /purgecache nhấn Enter .
    Sau đó trình ứng dụng Windows File Checker được bắt đầu .Kiểm tra khoá Registry
    Bạn tiếp tục kiểm tra Regedit . Sau khi màn hình Registry Editor hiện ra , bạn tìm đến khóa sau :HKEY_CLASSES_ROOT\Interface\{0000010C-0000-0000-C000-000000000046}
    Kiểm tra xem hai khóa con NumMethods và ProxyStubClsid32 có tồn tại hay không .Nếu hai khóa con này không tồn tại bạn nên tạo chúng .
    Sử dụng tiện tích Dcomcnfg.exe để khởi động lại thiết lập Default Impersonation Level :Vào Start - Run gỏ dcomcnfg và nhấn nút OK.
    Trong Component Services chọn Computers , nhấn chuột phải vào MyComputer và chọnProperties.
    Chọn thanh Default Properties và khi đó chọn hộp kiểm Enable Distributed COM on thiscomputer .
    Bạn chọn bất kì thiết lập khác với Anonymous ở trong mục Default Impersonation Level và khi đónhấn nút OK. Khởi động lại máy tính .
    Thiết lập các chức năng khác :Vào Start – Run gỏ gpedit.msc và nhấn phím Enter .
    Trong cửa sổ Group Policy , bạn chọn User Configuration – Windows Settings chọn InternetExplorer Maintenance , bạn chọn tiếp Connection - Connection Settings . Xóa hộp kiểm Delete
    existing connection settings if present . Nhấn OK .Tiếp theo bạn vào Command Prompt , gỏ winmgmt /clearadap nhấn Enter
    Mở Registry Editor , bạn tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Network
    Nhấn chuột phải vào khóa Network , chọn Export lưu nó để đề phòng sự cố khi bạn thay đổiRegedit . Nhấn chuột phải vào khóa Network lại một lần nữa , bạn xóa khóa Config đi , lưu ý bạn
    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To KnowVNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online
    không được xóa khóa Network . Khóa Config sẽ khôi phục khi bạn khởi động lại máy tính . Khởiđộng lại máy tính .

    68. Dấu X đỏ xuất hiện trong User Accounts
    Khi bạn mở User Accounts trong Control Panel , dấu X đỏ sẽ xuất hiện ở phía bên trái (mụcLearn About) . Để sữa chữa lổi này bạn làm như sau : Mở Notepad , gỏ vào như sau :
    Windows Registry Editor Version 5.00[HKEY_CLASSES_ROOT\.ico]
    @="icofile""Content Type"="image/x-icon"
    Lưu tập tin này lại mang tên là icofix.regSau khi đăng ký tập tin này xong .
    Tiếp tục bạn vào Start – Run gỏ REGSVR32 /i MSHTML.DLL và nhấn phím Enter . Khởi động lạimáy tính .

    69. Sửa chữa lổi Logo Error khi cài đặt DirectX
    DirectX là một tập hợp các giao diện lập trình trên môi trường multimedia (hổ trợ video , audio ,game , …) , bạn là một gamer bạn thường sử dụng DirectX để giúp bạn tăng hiệu suất khi chơi
    game chẳng hạn bạn muốn vào các website sử dụng công nghệ Java thì đòi hỏi máy tính củabạn phải có phần mềm Java Virtual Machine , DirectX cũng giống như vậy .
    Để đạt hiệu suất cao nhất khi bạn chơi game đòi hỏi máy tính của bạn phải có chức năng này .Tuy nhiên khi bạn cài Direct X bạn thường gặp lổi Logo Error và sẽ không cho phép bạn cài đặt
    DirectX tiếp tục .Bạn có thể sử dụng cách sau để sữa chữa lổi Logo Error khi bạn cài đặt DirectX
    Windows Registry Editor Version 5.00[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Active Setup\Installed
    Components\{44BBA855-CC51-11CF-AAFA-00AA00B6015D}]@="DirectX"
    "ComponentID"="DirectXMini""IsInstalled"=dword:00000000
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Active Setup\InstalledComponents\{44BBA855-CC51-11CF-AAFA-00AA00B6015F}]
    @="DirectDrawEx""ComponentID"="DirectDrawEx"
    "IsInstalled"=dword:00000000Lưu tập tin này lại và đặt tên là fixlogodirect.reg

    70. Unable to Find Playable File trong Windows Media Player
    Khi bạn mở Windows Media Player của bạn , thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện .Mở Registry Editor lên , bạn tìm đến khóa :
    HKEY_CLASSES_ROOT\.wma ở phần bên phải của khóa này bạn tìm khóa PerceivedType(String Value) nhập vào giá trị audio cho nó .
    HKEY_CLASSES_ROOT\.mp3 ở phần bên phải của khóa này bạn tìm khóa PerceivedType(String Value) nhập vào giá trị audio cho nó .
    HKEY_CLASSES_ROOT\.wav ở phần bên phải của khóa này bạn tìm khóa PerceivedType(String Value) nhập vào giá trị audio cho nó .

    71. 0x800C0002 initialization error khi mở Windows Update
    Khi bạn mở web Windows Update lổi như trên sẽ xuất hiện , sau đây sẽ là cách sửa chữa lổi nàyHKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\WindowsUpdate\IUContr
    olBạn tìm khóa mang tên là Identserver và xóa khóa này . Thoát khỏi Registry Editor .

    72. Phục hồi Themes
    Themes trong Windows XP được đặt ở thư mục WINDOWS\Resources\Themes bạn có thể thêmhay xóa Themes ở đây tuy nhiên vì một lí do nào đó bạn muốn phục hồi lại tình trạng trước đó
    Themes của mình , bạn làm như sau :Bạn mở Notepad và chép đọan mã dưới đây vào , lưu tập tin này lại mang tên là
    restoretheme.regWindows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System]"NoDispBackgroundPage"=dword:00000000
    "NoDispScrSavPage"=dword:00000000"NoColorChoice"=dword:00000000
    "NoSizeChoice"=dword:00000000"NoVisualStyleChoice"=dword:00000000
    "SetVisualStyle"="C:\\Windows\\Resources\\Themes\\Luna.theme"[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Themes]
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Themes]"Type"=dword:00000020
    "Start"=dword:00000002"ErrorControl"=dword:00000001
    "ImagePath"=hex(2):25,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,52,00,6f,00,6f,00,\74,00,25,00,5c,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,73,\
    00,76,00,63,00,68,00,6f,00,73,00,74,00,2e,00,65,00,78,00,65,00,20,00,2d,00,\6b,00,20,00,6e,00,65,00,74,00,73,00,76,00,63,00,73,00,00,00
    "DisplayName"="Themes""Group"="UIGroup"
    "ObjectName"="LocalSystem""FailureActions"=hex:80,51,01,00,00,00,00,00,00,00,00,00,03,00,00,00,04,00,19,\
    00,01,00,00,00,60,ea,00,00,01,00,00,00,60,ea,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00"Description"="Provides user experience theme management."
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Themes\Parameters]"ServiceDll"=hex(2):25,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,52,00,6f,00,6f,\
    00,74,00,25,00,5c,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,\73,00,68,00,73,00,76,00,63,00,73,00,2e,00,64,00,6c,00,6c,00,00,00
    "ServiceMain"="ThemeServiceMain"[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Themes\Security]
    "Security"=hex:01,00,14,80,90,00,00,00,9c,00,00,00,14,00,00,00,30,00,00,00,02,\00,1c,00,01,00,00,00,02,80,14,00,ff,01,0f,00,01,01,00,00,00,00,00,01,00,00,\
    00,00,02,00,60,00,04,00,00,00,00,00,14,00,fd,01,02,00,01,01,00,00,00,00,00,\05,12,00,00,00,00,00,18,00,ff,01,0f,00,01,02,00,00,00,00,00,05,20,00,00,00,\
    20,02,00,00,00,00,14,00,8d,01,02,00,01,01,00,00,00,00,00,05,0b,00,00,00,00,\00,18,00,fd,01,02,00,01,02,00,00,00,00,00,05,20,00,00,00,23,02,00,00,01,01,\
    00,00,00,00,00,05,12,00,00,00,01,01,00,00,00,00,00,05,12,00,00,00[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Themes\Enum]
    "0"="Root\\LEGACY_THEMES\\0000""Count"=dword:00000001
    "NextInstance"=dword:00000001
    73. Không cho phép Windows lưu trữ các tập tin DLL trong bộ nhớ
    Bạn thường cài đặt phần mềm trên máy tính của bạn tuy nhiên khi bạn xóa phần mềm nào đó rấtcó thể các tập tin DLL (thư viện hình động) vẩn còn “chiếm chổ” trên máy tính của bạn . Khi bạn
    sủ dụng máy tính một thời gian , bạn thấy tốc độ máy tính của bạn có thể chậm hơn lúc trước .Thủ thuật sau sẽ giúp bạn không cho phép lưu trữ các tập tin này trên máy tính vì việc lưu trử
    các tập tin DLL này sẽ làm cho máy tính của bạn tốn rất nhiều bộ nhớ .Vào Start – Run gỏ regedit và nhấn phím Enter . Bạn tìm đến khóa sau :
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ExplorerChọn Edit – New chọn DWORD Value đặt tên cho khóa này là AlwaysUnloadDll
    Nhấn chuột phải vào khóa này chọn Modify và thiết lập cho nó bằng 1 . Khởi động lại máy tính .
    74. Sao lưu và phục hồi các thông tin kết nối của modem
    Từ Windows 2000 trở lên , các thông tin về kết nối được lưu trong Remote Access PhoneBook(Rasphone.pbk) và thường nằm tại thư mục : X:\Documents and Settings\All Users\Application
    Data\Microsoft\Network\Connections\Pbk X: là ổ đĩa chứa hệ điều hành Windows XPThư mục Application Data mặc định luôn có thuộc tính ẩn (hidden) nên bạn muốn xem được nó
    thì phải làm như sau :Chuyển tới thư mục All Users vào menu Tools - Folder Options chọn thẻ View đánh dấu chọn
    mục Show hidden files and folders nhấn OK .Chép tập tin Rasphone.pbk đến thư mục cần lưu . Để phục hồi bạn chỉ cần copy file này đến thư
    mục trên và khởi động lại máy tính .
    75. Tăng tốc cửa sổ tải cùng một lúc trong Internet Explorer
    Theo mặc định Internet Explorer chỉ cho phép bạn tải 2 tập tin cùng một lúc , để tăng nhiều cửasổ tải cùng một lúc bạn làm như sau :
    Mở Notepad bạn chép đọan mã dưới đây vào , lưu lại và đặt tên là speedwindows.regWindows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Internet Settings]"MaxConnectionsPerServer"=dword:00000020
    "MaxConnectionsPer1_0Server"=dword:0000002020 : cho phép bạn tải 20 tập tin cùng một lúc .

    76. Ẩn các ổ đĩa trong MyComputer
    Bạn muốn ẩn các ổ đĩa trong MyComputer để tránh một người dùng nào đó vào máy tính củabạn
    Mở Notepad bạn chép đọan mã dưới đây vào , lưu lại và đặt tên là hiddenhard.regWindows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]"NoDrives"=dword:00000004
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]"NoDrives"=dword:00000004
    Trong đó :A: 1, B: 2, C: 4, D: 8, E: 16, F: 32, G: 64, H: 128, I: 256, J: 512, K: 1024, L: 2048, M: 4096, N:
    8192, O: 16384, P: 32768, Q: 65536,R: 131072, S: 262144, T: 524288, U: 1048576, V: 2097152, W: 4194304, X: 8388608, Y:
    16777216, Z: 33554432, ALL: 67108863
    77. Windows cannot load the device driver for this hardware. The driver may be corrupted or missing. (Code 39)
    Khi bạn mở MyComputer bạn không thấy ổ đĩa mềm của mình , bạn vào Device Manager bãnkiểm tra ổ đĩa mềm của mình , khi đó một thông báo lổi xuất hiện giống như trên .
    Bạn mở Registry Editor lên và tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Flpydisk
    Ở phần bên phải bạn tìm giá trị ImagePath (String Value) nhấn chuột phải vào khóa này và chọnModify . Trong Value Data bạn gỏ system32\drivers\flpydisk.sys và nhấn OK . Đóng Registry lại .

    78. Ngăn ngừa truy cập vào ổ đĩa C
    Thủ thuật sau sẽ giúp bạn , không cho phép truy cập vào ổ đĩa C : trên máy tính của bạn . MởNotepad và chép đọan mã này vào :
    Windows Registry Editor Version 5.00[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]
    "NoDriveTypeAutoRun"=dword:00000091"NoSharedDocuments"=hex:01,00,00,00
    "NoFolderOptions"=dword:00000000"ConfirmFileDelete"=dword:00000001
    "NoPropertiesMyComputer"=dword:00000000"NoFileUrl"=dword:00000000
    "NoViewOnDrive"=dword:00000004Đặt tên là noviewdrive.reg . Khởi động lại máy tính .

    79. Khi Reset lại máy tính thông báo lổi như sau sẽ xuất hiện
    One of the filter drivers installed for this device is invalid hoặc The Found New Hardware Wizardunexpectedly starts.
    Bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Control\Class\{4D36E967-E325-11CEBFC1-
    0 8002BE10318}Ở phần bên phải bạn tìm hai khóa UpperFilters và LowerFilters . Xóa bỏ hai khóa này .

    80. Khi mở Add or Remove Programs thông báo lổi Value creation failed at line 410 xuất hiện
    Nguyên nhân của lổi này là do tập tin C:\WINDOWS\System32\Shellstyle.dll bị hưTìm tập tin Shellstyle.dll ở một nào đó ở máy tính khác chép vào máy tính của mình .
    Bạn tìm tập tin C:\WINDOWS\system32\class_ss.dll đổi tên nó lại thành Shellstyle.dll
    81. Hyperlink không làm việc trong Outlook Express hoặc MS Word
    Nếu chức năng Hyperlink không làm việc trong MS Word hoặc Express bạn tiến hành làm nhưsau :
    Vào Start – Run gõ regsvr32 urlmon.dll nhấn Enter . Các tập tin dưới đây bạn cũng làm tương tự.regsvr32 mshtml.dll
    regsvr32 shdocvw.dllregsvr32 browseui.dll
    regsvr32 msjava.dll
    82. Nâng cấp Windows báo lổi Error starting program: C:\windows\setup\setupapi.dll file
    appears to be corrupt, reinstall the file and try again.
    Khi bạn nâng cấp hệ điều hành Windows XP , thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện
    Khi bạn nâng cấp hệ điều hành Windows XP , thông báo lổi như trên sẽ xuất hiệnBạn khởi động lại máy tính và vào chế độ Safe Mode , bạn vào Start – Run gõ cmd và nhấn phím
    Enter .Gõ tiếp ren setupapi.dll setupapi.old nhấn Enter
    Tiến hành cài đặt hoặc nâng cấp hệ điều hành Windows của mình .
    83. Chuột biết… múa
    Bạn đang ao ước thay đổi biểu tượng con trỏ chuột “khô cứng” thành hình quả chuối hay hìnhmột chú khủng long xinh xắn lại còn biết nhảy múa. Thì đây là cách thay đổi hoạt động của con
    trỏ chuột trong Windows XP.Mở Start -> Setting -> Control Panel. Chọn biểu tượng Mouse, hộp thoại Mouse Properties sẽ
    xuất hiện.Nhấp vào thẻ Pointers ở phần trên cùng của hộp thoại Mouse Properties, một danh sách liệt kê
    các kiểu con trỏ chuột sẽ xuất hiện, hoặc bạn vào phần mở rộng bằng cách click vào Browse đểchọn các biểu tượng chuột đang nằm ở các file .ani. Sau đó bạn nên vào Pointers để chọn các
    hiệu ứng nhảy múa cho con trỏ chuột.Nếu bạn là người thuận tay trái trong khi chuột lại mặc định cài đặt cho người thuận tay phải, bạn
    hãy vào tùy chọn Switch primary and secondary buttons để thay đối hướng của nút chuột.
    84. Khám phá các tập tin hệ thống
    Khi mở một folder có chứa các tập tin hệ thống quan trọng - nhất là các folder Program Files,Windows, System, System32 - bạn hay bắt gặp một cảnh báo rất kẻ cả rằng việc chỉnh sửa
    những nội dung trong folder này sẽ làm cho các chương trình không còn hoạt động chính xácnữa. Thật đáng sợ!
    Trong các phiên bản Windows trước XP, cảnh báo này chỉ xuất hiện nếu bạn dùng tùy chọnViews.as Web Page (trong Windows 98) hoặc 'Enable Web content in folders' được chọn bên
    dưới nhãn General của hộp thoại Folder Options (trong Windows 2000).Thông thường cảnh báo này sẽ yêu cầu bạn nhấn lên liên kết 'Show Files' để liệt kê danh sách
    các tập tin trong folder. Nếu gặp rắc rối này bạn đừng lo, có một cách khắc phục rất nhanh.Trong Windows Me và XP, bạn chỉ cần nhấn lên dòng chữ Show the contents of this folder. Nội
    dung của folder này sẽ hiện mãi cho đến khi bạn nhấn lên dòng chữ này trong cột bên trái đểgiấu nội dung lại như cũ.
    Nếu không nhìn thấy dòng chữ này, bạn đóng khung folder (nếu nhìn thấy nó), chọn Tools.FolderOptions, và nhớ chọn Enable Web Content in Folders (trong ME) hoặc Show common taks in
    folders (trong XP) bên dưới nhãn General.Để giải quyết vấn đề triệt để trong Windows 98 và 2000, bạn chọn View.Folder Options.Views
    hoặc Tools.Folder Options.Views. Trong Windows 98, bạn chọn Show all files and folders đồngthời bỏ chọn Hide protected operating system files. Nhấn Yes để chấp nhận cảnh báo (nếu có)
    và sau đó nhấn OK.Nếu nghĩ sẽ có một ngày nào đó có thể nảy ra ý muốn quay lại với cảnh báo cũ, bạn hãy tạo sao
    lưu của tập tin folder.htt nằm trong từng folder nơi mà cảnh báo xuất hiện bằng cách đầu tiên đổitên nó - đại khái như 'folder_old.htt'.
    Sau đó chép tập tin folder.htt đang nằm trong folder Web của Windows hoặc Winnt (folder nàykhông có cảnh báo 'Show files') đến các folder mà cảnh báo của chúng làm cho bạn khó chịu.
    Khi muốn phục hồi cảnh báo cho một folder nào đó, bạn chỉ cần xóa tập tin folder.htt khỏi folderđó rồi đổi tên 'folder_old.htt' lại thành 'folder.htt'.

    85. Hiển thị thông tin trước khi Logon vào máy
    Với trình quản lí Group Policy, bạn có thể dễ dàng khám phá các chức năng vui nhộn trong cáchệ điều hành Windows 2000, WinXP, Win 2003.
    Vào Start - Run gõ gpedit.msc nhấn Enter-Thông qua trình quản lý này bạn tha hồ khám phá. Để hiển thị thông tin trước khi Logon vào
    máy, bạn vào tiếp Window Settings->Security Settings->Local Pollicies->Security Option->Interactive Logon Message Text for users Attempting to log on.
    -Gõ vào thông tin bạn cần hiển thị, ví dụ như: Welcome to VNECHIP !
    86. In văn bản trên máy tính không có Word/phần mềm in ấn
    Bạn muốn in một văn bản (định dạng Microsoft Word) nhưng máy tính của bạn không cài đặtmáy in. Bạn in nhờ ở một máy khác nhưng máy đó lại không có Word hoặc Word đó khác
    version với máy của bạn? Thủ thuật sau giúp bạn hóa giải bài toán khó này.Bạn thiết lập trang in trên máy của mình đàng hoàng và tiến hành in (ngay cả khi máy tính của
    bạn không có máy in). Khi in, bạn chọn Print to file trong máy in ảo. “Máy in” sẽ hỏi tên file là gì,bạn đặt tên file (không cần gõ phần mở rộng).
    Kết quả: bạn có file là tên bạn đặt với phần mở rộng là .PRN. Bạn chép file này ra mang đi in.Cách in như sau:
    - Vào dấu nhắc DOS tạm của máy bạn mượn bằng cách bấm nút Start chọn mục Run và gõ lệnhCOMMAND (Windows 98) hoặc lệnh CMD (Windows NT/ 2000/ XP).
    - Sau đó gõ lệnh sau: copy file của bạn /b >PRN và thế là máy in sẽ in “ngon lành” cái mà bạncần.
    Ví dụ: bạn có file VANBAN.PRN trên đĩa mềm A:Thì lệnh như sau: COPY A:\VANBAN.PRN /B >PRN
    Thì lệnh như sau: COPY A:\VANBAN.PRN /B >PRN
    87. Nhấn chuột phải vào biểu tượng CPU báo 100%
    khi bạn nhấn chuột phải vào một biểu tượng chẳng hạn như tập tin , thư mục , kết nối mạng bạnkiểm tra trong Task Manger của mình , bạn thấy CPU lên đến 100%
    Bạn vào Start – Control Panel chọn System . Trên thanh Advanced bạn chọn tiếp Settings . Trênthanh Visual Effects bạn xóa mục kiểm Fade or slide menus into view . Nhấn OK

    88. Bạn làm gì khi nút chỉnh màn hình bị hư
    Bài viết này mô tả trên trình điều khiển thiết bị của card GeForce . Ở màn hình Desktop nhấnchuột phải chọn Properties chọn thẻ Settings chọn Advanced . Hộp thoại NVIDIA GeForce xuất
    hiện , bạn tiếp tục lựa chọn các thẻ sau :- Color Correction : Bạn chọn một trong bốn màu : xanh lá cây , đỏ , xanh dương , màu pha trộn
    All channels tại mục Active Color Channel . Sau đó kéo các nút chỉnh sáng tối (Brightness) ,tương phản (Contrast) . Làm xong , đánh dấu chọn Automatically apply these setting at startup
    rồi nhấn OK .- Thẻ Output Device : Bạn đánh dấu chọn Analog Monitor rồi nhấp nút Device Setting để mở hộp
    thọai Output Device Setting .Tại đây bạn chọn thẻ Screen Adjustment , nhấp vào 4 nút mũi tên để chĩnh khung hình , chỉnh
    xong nhấn nút Apply và nhấn nút OK .- Thẻ GeForce : Cho biết các thông số của card màn hình như tên , sản phẩm , loại Bus , phiên
    bản , bộ nhớ và các tập tin quan trọng của driver .
    89. Xem văn bản Word trên máy tính khác
    Khi soạn thảo văn bản , bạn làm như sau :Trong Microsoft Word , bạn nhấp vào menu Tools chọn Options chọn tiếp thẻ Save đánh dấu vào
    chọn vào mục Embed TrueTypeFonts sau cùng và nhấn OK .
    90.Để Windows Media Player có thể chơi được các đĩa Audio bị lỗi
    Windows Media Player (WMP) có thể chơi được một số đĩa audio bị lổi (do các track bị hỏnghoặc đĩa bị xước với mức độ vừa phải) mà các chương trình chơi nhạc khác phải "bó tay" . WMP
    có thể làm được điều đó là nhờ chức năng Error Correction (sữa lỗi) . Tuy nhiên , theo mặc địnhchức năng này không được kích hoạt . Để kích hoạt chức năng này , bạn làm như sau :
    Khởi động WMP vào menu Tools - Options , chọn thẻ Devices chọn ổ đĩa CDROM , CDRWthường chơi nhạc nhấn nút Properties .
    Chọn thẻ Audio , trong khung Playback đánh dấu chọn mục Use error correction để chương trìnhtự động sửa lổi các track trên đĩa audio khi nghe nhạc . Nếu bạn chọn mục Use error correction
    trong khung Copy thì chương trình sẽ tự động sửa lỗi khi bạn copy các track nhạc . Cuối cùngbấm nút OK để đóng các hộp thoại lại .

    91. Cài đặt Skin mặc định và không cho phép thay đổi skin trong Windows Media Player
    Người dùng WMP có thể tùy thích thay đổi giao diện (skin) của chương trình bằng cách vào mụcSkin Chooser và chọn các skin trong danh sách . Nếu không thích người khác "táy máy" tay chân
    khi thay đổi các skin cho WMP , bạn có thể cài đặt một skin mặc định và khóa nó lạiVào Start - Run gõ gpedit.msc và nhấn phím Enter . Ở khung bên trái bạn tìm đến mục User
    Configuration chọn Administrative Templates chọn Windows Components - Windows MediaPlayer chọn User Interface .
    Ở khung bên phải , bạn nhấn đúp chuột vào mục Set and Lock Skin . Hộp thoại Set and LockSkin Properties xuất hiện .
    Bạn chọn Enabled và nhập vào tên của tập tin skin cho WMP tại mục skin (có thể tìm thấy cáctập tin này ở thư mục Program Files\Windows Media Player\Skins) Lưu ý , bạn chỉ cần nhập vào
    tên tập tin mà không cần thêm đường dẩn , ví dụ như radio.wmz . Nhấn OK .Để cho phép người khác tùy thích thay đổi skin WMP , bạn vào lại hộp thoại Set and Lock Skin
    Properties theo cách trên và chọn Disabled hoặc Not Configuration .Để thực hiện thủ thuật này bạn phải đăng nhập vào hệ thống với quyền Administrator .
    92. Truy cập nhanh System Properties
    Trong Windows XP , bạn không cần phải vào Control Panel rồi mới mở hộp thoại SystemProperties . Hãy giữ phím Windows và nhấn nút Break để mở ngay hộp thoại này . Riêng đối với
    máy tính xách tay , nếu phím Break và phím Pause độc lập nhau , hãy giữ phím Windows vànhấn Pause .
    nhấn Pause .Nếu không có phím Windows , bạn phải tạo shortcut cho tập tin Sysdm.cpl (tại thư mục
    %Systemroot%System32) và tạo một phím tắt cho shortcut này , ví dụ như phím Ctrl+Shift+Alt+Zchẳng hạn .
    93. Tạo chú thích trong Excel
    Bạn có một bảng tính , trong đó có những ô quan trọng và bạn muốn khi bấm chuột vào những ôđó sẽ xuất hiện một thông báo nhắc nhở người xem .
    Bạn thực hiện như sau : Chọn những ô cần tạo chú thích rồi mở menu Data - Validation .Trong hộp Data Validation chọn thẻ Input Message , nhập tiêu đề của lời nhắn vào khung Title và
    nội dung vào khung Input Message (bạn có thể gõ tiếng Việt Unicode) . Bấm OK . Nếu bạn muốnxóa thì bấm Clear All .
    Trường hợp muốn qui định điều kiện cho dữ liệu nhập vào , bạn mở menu Data chọn Validationchọn thẻ Settings để thiết lập các điều kiện và tạo thông báo trong thẻ Error Alert
    94. Sử dụng tiện ích nén của Windows Me/XP
    Windows Me/XP cung cấp cho người dùng tiện ích nén tập tin và thư mục để bạn khỏi dùng đếntiện ích của nhà cung cấp phần mềm thứ ba Tuy không hổ trợ những tính năng tăng cường và
    độ nén cũng không cao lắm nhưng với những người không khó tính , tiện ích này đã đủ để dùngtrong công việc mà không phải bận tâm đến tính tương thích hoặc yêu cầu đăng ký sử dụng .
    Với WinMe , nếu chọn chế độ cài đặt Typical thì tiện ích này chưa có sẵn , yêu cầu bạn phải càiđặt bổ sung . Vào Control Panel chọn Add/Remove Programs . Trong thẻ Windows Setup , chọn
    thành phần System Tools chọn Details chọn thành phần Compressed FoldersChức năng nén được tích hợp vào Windows bằng lệnh Compressed Folder trong File/Send to
    (hoặc chuột phải/Send to) trong cửa sổ Windows Explorer hay MyComputer .Một khi bạn đã tạo một thư mục nén (thực chất đây là một file nén) , bạn có thể nén các file , thư
    mục khác bằng cách kéo chúng thả vào thư mục nén .Bạn có thể chạy một vài chương trình đơn giản (chỉ cần một file để chạy) trực tiếp từ các thư
    mục nén mà không cần phải giải nén chúng . Điểm đặc biệt là bạn làm việc với thư mục nén màkhông hề có cảm giác là nó đã bị nén bởi vì cửa sổ hiển thị giống hệt như một thư mục bình
    thường .
    95. Chiếc máy tính ẩn trong MS Word
    Có lẽ bạn ít biết là trình soạn thảo văn bản MS Word có sẵn một máy tính (Calculator) giúp thựchiện nhanh công việc tính toán của bạn . Để gọi chiếc máy tính ẩn đó , bạn làm như sau :
    Nhấp chuột phải lên thanh menu chuẩn . Chọn Customize . Trong cửa sổ hiện ra chọn tabCommands . Duyệt đến mục Tools nhìn sang cửa sổ bên phải , bạn kéo chuột xuống cho đến khi
    thấy biểu tượng Tools CalculateNhấn giữ biểu tượng đó và kéo và đặt lên thanh menu chuẩn . Như vậy là bạn đã tìm ra chiếc
    máy tính ẩn đó . Để thực hiện công việc tính toán , bạn chỉ việc nhập rồi bôi đen để chọn biểuthức cần tính , sau đó nhấp chuột lên biểu tượng Tools Calculate . Kết quả sẽ ngay lập tức xuất
    hiện trên thanh trạng thái ở dưới cùng màn hình .
    96. Phóng lớn hoặc thu nhỏ văn bản thật nhanh với chuột có con lăn
    Với các chương trình của bộ Office như Word , Front Page , Excel , ... bạn có thể dể dàng thayđổi kích cỡ hiển thị văn bản bằng cách bấm chọn tỉ lệ % trên thanh công cụ .
    Nhưng ngoài ra , còn có một cách thay đổi màn hình hiển thị văn bản cực nhanh nếu máy tínhcủa bạn sử dụng chuột có con lăn (wheel mouse) :
    Nếu muốn phóng lớn văn bản thì bạn bấm và giữ phím Ctrl rồi đẩy wheel về phía trước , cònmuốn thu nhỏ văn bản thì bạn cũng bấm và giữ phím Ctrl rồi kéo wheel về phía sau . Khi buông
    phím Ctrl , con lăn lại trở về chức năng cuộn văn bãn bình thường của nó .
    97. Tạo hiệu ứng cuốn góc ảnh bằng MS Word
    Đầu tiên , bạn nhấp vào mục AutoShapes trên thanh Drawing , vào phần Basic Shapes và chọnAutoShape . Tiếp theo bạn nhấp chuột phải vào hình , chọn Format AutoShape . Trong hộp thoại
    Format AutoShape , chọn thẻ Colors and Lines . Nhấp vào Color trong phần Fill và chọn FillEffects . Trong hộp thoại mới xuất hiện , nhấp qua thẻ Picture , sau đó nhấp Select Picture để
    chọn hình bạn muốn đưa vào .Cuối cùng nhấp OK để đóng tất cả các hộp thoại lại . Để thay đổi mức độ cuốn góc , bạn chọn
    ảnh , sau đó nhấp vào biểu tượng hình thoi màu vàng ở góc ảnh và điều khiển qua lại cho đếnkhi có một góc ảnh ưng ý .
    98. Thay đổi màu cho Windows Media Player 9.0
    Nếu đã chán giao diện bạc "củ rích" của Windows Media Player 9.0 ta sẽ khoác chiếc áo mới đầymàu sắc cho nó . WMP 9.0 cho phép bạn thay đổi màu sắc của chương trình một cách dể dàng
    như sau :
    như sau :Vào menu View - Enhancements chọn Color Chooser . Ở dưới màn hình xuất hiện hai thanh Hue
    và Saturation . Ta chỉ việc điều chỉnh thanh Hue để chọn màu và thanh Saturation để chĩnh độbão hòa màu , WMP sẽ đổi màu ngay lập tức . Chọn mục Reset để khôi phục lại màu mặc định
    của chương trình .Để chỉnh màu , ta còn một cách nữa là nhấp chuột vào nút ChangePlayer color ở góc dưới bên
    phải màn hình .
    99. Xác định các phiên bản của Windows Media Player
    Để xác định phiên bản của Windows Media Player , bạn mở trình nghe nhạc WMP lên . ChọnHelp – About
    Số Version Phiên bản của Windows Media Player (WMP)------------------ ----------------------------------------------
    5.1.51.421 WMP 5.2 Beta5.1.52.701 WMP 5.2
    6.02.902 WMP 6.06.1.5.130 WMP 6.0 Internet Explorer 5 RC0 Beta
    6.1.7.217 WMP 6.06.2.5.410 WMP 6.2 Beta
    6.4.5.809 WMP 6.46.4.6.* WMP 6.4 for Windows 2000 Betas
    6.4.7.1028 WMP 6.4 with multi-bit rate (MBR) updates for Internet Explorer6.4.7.1112 WMP 6.4 with MBR updates (minor error messaging updates from 6.4.7.1028)
    6.4.9.* WMP 6.4 for Windows 2000 only7.0.0.1954 WMP 7
    7.0.0.1958 WMP 7 Update7.0.0.1956 WMP 7 with Setup updates
    7.0.0.1440 WMP 7 for Windows Millennium Edition (Me)7.01.00.3055 WMP 7.1
    8.00.00.4477 WMP for Windows XP9.00.00.2980 WMP 9 Series for Windows XP, Windows 98 Second Edition,
    Windows Me, and Windows 20009.00.00.2991 WMP 9 Series for Windows Server 2003
    Danh sách các thủ thuật Index 000n Index 001n Index 002n Index 003n Index 004n Index 005n Index 006n
    100. Vô hiệu tài khoản Local Administrator
    Đăng nhập vào máy tính với quyền Administrator . Nhấn chuột phải vào My Computer và chọnManage . Trong cửa sổ bên trái bạn tìm Local Users and Groups và chọn Users .
    Ở phần bên phải bạn chọn tài khỏan Administrator . Trên thanh General bạn chọn mục Accountis disabled và chọn OK . Thoát khỏi Computer Management .
    101. Từ chối quyền truy cập đến Local Administrator trong Windows 2000
    Đăng nhập vào máy tính với quyền Administrator . Vào Start – Programs chọn AdministrativeTools chọn tiếp Local Security Policy . Ở phần bên trái chọn Local Policies và chọn User Rights
    AssignmentỞ phần bên phải bạn chọn tiếp Deny access to this computer from the network . Trong mục Local
    Security Policy Setting nhấn AddTrong mục Users and Groups , chọn tài khoản Administrator và khi đó chọn Add . Nhấn OK hai
    lần .
    102. Cho phép đăng nhập Remote Desktop
    Để tự động đăng nhập từ một máy tính chạy hệ điều hành Windows XP thông qua chức năngRemote Desktop . Trước tiên bạn đăng nhập vào máy tính với quyền Administrator
    Vào Start – Run gõ mmc và nhấn phím Enter . Chọn File – Add/Remove Snap-in . Chọn Add vàkhi đó nhấn Add/Remove Snap-in . Chọn tiếp Add – Group Policy , chọn Add và khi đó nhấn
    Finish . Nhấn Close và chọn OK .Bạn mở tiếp Local Computer Policy/Computer Configuration/Administrative Templates/Windows
    Components/Terminal Services/Encryption and SecurityTìm Always prompt client for password upon connection và chọn mục Disabled
    103. Tắt tài khoản Guest
    Để tắt không cho tài khoản Guest truy cập bạn làm như sau :Vào Start – Control Panel chọn tiếp User Accounts chọn tài khoản Guest và chọn Turn off Guest
    access
    104. Lổi khi sử dụng công cụ Sound and Audio Devicestrong Control Panel
    Khi bạn sử dụng công cụ Sound and Audio Devices trong Control Panel , khi bạn nhấn VoiceTest trên thanh Voice bạn sẽ nhận được thông báo lổi như sau :
    Windows cannot execute DPVSetup.exe, use Add/Remove Programs control panel to install.Bạn mở Control Panel chọn Sounds and Audio Devices.
    Chọn thanh Voice ở mục Voice Playback và chọn Advanced.Trên thanh Performance , bạn kéo thanh trượt Hardware Acceleration từ bên phía trái qua
    phía cao nhất của bên phải .
    105. Mất các icon trong Control Panel
    Khi bạn sử dụng hệ điều hành Windows 98/2000 bạn nâng cấp lên hệ điều hành Windows XP ,tự động các icon (biểu tượng) của các hãng thứ ba (Norton Antivirus) biến mất .
    Mặc định Microsoft thiết kế là như vậy cho nên bạn không cứu lại các icon đó được.
    106. Cấu hình chức năng Automatic Updates
    Để cấu hình chức năng Automatic Updates bạn nhấn chuột phải vào My Computer và chọnProperties chọn thanh Automatic Updates và chọn Notify me before downloading any updates
    and notify me again before installing them on my computerĐể không giấu chức năng update nửa trên thanh Automatic Updates bạn chọn Restore Hidden
    Items
    107. Không thay đổi độ phân giải màn hình đến 640 x 480 hoặc 256 màu
    Nguyên nhân do Windows XP không hổ trợ độ phân giải 640 x 480 hoặc 256 màu .Mở hộp thoại Display Properties chọn thanh Settings và chọn nút Advanced . Chọn nút Adapter
    và khi đó nhấn vào nút List all modes . Thiết lập độ phân giải mà bạn muốn chẳng hạn như 800 x600 và nhấn OK
    108. Sao chép thư mục bằng dòng lệnh
    Trong môi trường Command Promt bạn có thể sử dụng lệnh Xcopy để sao chép các thư mục từổ đĩa này sang ổ đĩa khác .
    Giả sữ bạn muốn sao chép tòan bộ thư mục Phuoc trong ổ đĩa G: sang ổ đĩa N: bạn làm nhưsau :
    Vào Start – Run gỏ cmd và nhấn phím Enter . Trong cửa sổ Comand Prompt bạn gỏ như sau :xcopy /E /Y /Q "G:\Phuoc\*.*" "N:\Phuoc\*.*" Nhấn phím Enter .
    Trong đó :xcopy : Chức năng sao chép tất cả các tập tin và thư mục bao gồm các thư mục .
    /E : Chép tất cả các thư mục con ./Y : Nếu nơi đến (Destination) của thư mục mà bạn muốn sao chép đến tồn tại tập tin này thì bạn
    có thể ghi đè nó ./Q : Không cho hiển thị thông tin trong quá trình sao chép .
    Để tìm hiểu thêm về lệnh này , bạn có thể dùng lệnh xcopy /? Và nhấn phím Enter hoặc chọnHelp and Support để xem thông tin chi tiết về lệnh này .
    109. Cài đặt Windows Support Tools trong đĩa CD Windows XP
    Nếu bạn cần giúp đở chuẩn đoán và giải quyết các vấn đề hệ thống khi đó bạn có thể nhờ vàocác công cụ Windows Support Tools , các công cụ này có sẳn trong đĩa cài đặt hệ điều hành
    Windows XP Professional và có trên 100 công cụ cho phép người dùng sử dụng .Trước tiên để tiến hành cài đặt công cụ Windows Support Tools bạn nên tạm thời Disable (vô
    hiệu hóa) các chương trình diệt Virus . Tiến hành đặt đĩa cài đặt Windows XP vào khay đĩa . MởMyComputer và nhấn chuột phải vào ổ đĩa CDROM và chọn Explorer .
    Bạn tìm trong đĩa cài đặt có đường dẩn Support\Tools , mở thư mục Tools và tìm tập tinsetup.exe . Khi đó cửa sổ Windows Support Tools Setup Wizard sẽ xuất hiện . Nhấn Next . Chọn
    I Agree và nhấn Next hai lần .Chọn một lọai cài đặt : Typical (dành cho người dùng bình thường) Complete (dành cho môi
    trường xữ lý Server hoặc quản trị mạng) . Tiếp tục nhấn Next .Chỉ định vị trí cần cài đặt và chọnInstall . Nhấn Finish để kết thúc việc cài đặt Windows Support Tools . Hoặc bạn có thể sử dụng
    dòng lệnh để cài đặt bộ công cụ này , bạn nhờ đến công cụ Msiexec.exe để giúp mình làm điềunày .
    - Đối với loại Typical : Khi bạn sử dụng loại Typical này , nó sẽ cài đặt 57 công cụ trên máy tínhcủa bạn và chiếm gần 5M dung lượng ổ cứng của bạn .
    Vào Start – Run gỏ cmd và nhấn phím Enter .Gỏ msiexec /i K:\support\tools\suptools.msi /q vànhấn phím Enter
    - Đối với loại Complete : Khi bạn sử dụng loại Complete này , nó sẽ cài đặt 103 công cụ trên máytính của bạn và chiếm khoãng 11,4 M dung lượng ổ cứng của bạn .
    Bạn gỏ msiexec /i K:\support\tools\suptools.msi /q addlocal=all và nhấn phím Enter .Trong đó K : là ổ CDROM của bạn
    Xin giới thiệu đến các bạn một tiện ích nhỏ trong hàng trăm công cụ Windows Support Tools .Tiện ích Windows Installer CleanUp
    Vào Start – All Programs chọn Windows Support Tools chọn Command PromptGỏ msicuu.exe và nhấn phím Enter .
    Gỏ msicuu.exe và nhấn phím Enter .Tiện ích này có chức năng hiển thị tất cả các chương trình và các ứng dụng đựơc cài đặt trên
    máy tính của bạn .Bạn muốn xóa một chương trình nào đó mà rất có thể chương trình này xãy ra xung đột trên hệ
    thống của bạn , bạn chỉ cần chọn chương trình và chọn Remove . Nhấn OK .Để tim hiểu thêm về các công cụ trong Windows Support Tools , bạn vào Start-All Programs chọn
    Windows Support Tools chọn Support Tools Help
    110. Kiểm tra ai là người mã hóa tập tin trên máy tính của bạn
    Trong hệ điều hành Windows XP có chức năng mã hóa tập tin rất hay nhưng bạn không biếtđược ai là người mã hóa chúng . Chẳng hạn bạn là Administrator , bạn có thể giải mã ra
    một cách dể dàng nhưng bạn không biết người nào đã mã hóa tập tin này .Nhưng bạn an tâm , nếu như bạn muốn biết được ai là chủ nhân chính xác của việc mã hóa
    tập tin thì điều này không phải là quá khó .Bạn có thê sử dụng bộ công cụ Windows 2000 Resource Kit để làm điều này , bạn có thể
    download nó ở http://www.petri.co.il/download_free_reskit_tools.htmBộ công cụ Windows 2000 Resource Kit bao gồm công cụ Efsinfo.exe , nhờ vào công cụ
    này bạn có thể nhận dạng chính xác ai là chủ nhân của việc mã hóa các tập tin này .Sau khi bạn cài đặt bộ Resource Kit này xong , bạn vào Start – All Programs chọn Windows
    Support Tools chọn Command Promt . Bạn chỉ việc gỏ efsinfo /r /u filename nhấn Enter .
    111. The Command cannot be performed because a dialog box is open . Click "OK" and then close open dialog boxes to continue
    Khi bạn mở một tài liệu trong MS Word 2000/2002/2003 bạn sẽ nhận được thông báo lổinhư trên :
    Vào Start - Programs - Accessories chọn Windows Explorer . Bạn tìm đường dẩn sau :Documents and Settings\\Application
    Data\Microsoft\Word\Startupvà Program Files\Microsoft Office\Office11\Startup
    Ở phần bên phải Windows Explorer , chọn một template (mẩu) hay nhiều mẩu mà bạnmuốn xóa . Khởi động lại máy tính . Đây là ví dụ sửa lổi trên Word 2003 .
    112. Thêm chức năng Copy To và Move To vào menu ngữ cảnh
    Bạn thường di chuyển , sao chép tài liệu từ nơi này sang nơi khác , dùng cách thủ côngchẳng hạn như nhấn Ctrl -C và nhấn Ctrl-V để "dán" vào vị trí mới . Thủ thuật sau giúp bạn
    tích hợp chức năng này vào menu ngữ cảnh trong Windows Explorer .Mở Notepad và chép đọan mã dưới đây vào , lưu lại và đặt tên là copymove.reg
    Windows Registry Editor Version 5.00[HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers]
    [HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers\Copy To]@="{C2FBB630-2971-11D1-A18C-00C04FD75D13}"
    [HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers\Move To]@="{C2FBB631-2971-11D1-A18C-00C04FD75D13}"
    Khởi động lại máy tính .
    113. Task Manager has been disabled by your administrator
    Nguyên nhân do người quãn trị hệ thống đã vô hiệu hóa chức năng này , để bật nó lên bạnlàm như sau :
    Mở Notepad và chép đọan mã sau vào , lưu lại và đặt tên là enabletask.regWindows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System]"DisableTaskMgr"=dword:00000001
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\policies\system\]"DisableTaskMgr"=dword:00000001
    Nếu bạn muốn vô hiệu hóa nó trở lại bạn chĩnh giá trị 00000001 thành 00000000
    114. Chạy chức năng Hibernate từ dòng lệnh
    Bạn thường tắt máy với chế độ Hibernate (ngủ đông) nhưng bạn có biết làm thế nào chạy chứcnăng này từ dòng lệnh hay không ? Thủ thuật nhỏ này còn sẽ giúp bạn tắt máy với chế độ
    Hibernate được nhanh hơn .Vào Start - Run bạn nhập vào rundll32.exe powrprof.dll,SetSuspendState nhấn OK . Ngòai ra để
    thuận lợi cho công việc của bạn , bạn có thể tạo shortcut ở màn hình Desktop cho nó , ở mànhình desktop bạn nhấn chuột phải chọn New-Shortcut nhập vào rundll32.exe
    powrprof.dll,SetSuspendState và nhấn OK , đặt tên cho shorcut này .
    115. Ẩn đồng hồ ở thanh System Tray
    Để ẩn đồng hồ trên thanh System Tray bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :
    Để ẩn đồng hồ trên thanh System Tray bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]"HideClock"=dword:00000001
    Lưu tập tin này lại , đặt tên là hidden.reg
    116. Tạo Virus kiểm tra chương trình diệt Virus
    Trong máy tính của bạn thường sử dụng chương trình như Norton Antivirus chạy thường trú trênmáy tính của bạn để diệt virus xâm nhập vào máy tính của bạn thông qua các cổng mà người
    dùng chưa được quan tâm đến , giải pháp đặt ra là làm thế nào bạn phát hiện được chương trìnhNorton Antivirus của bạn có họat động chính xác hay không .
    Đầu tiên bạn mở Notepad lên và chép đọan code sau vào :X5O!P%@AP[4\PZX54(P^)7CC)7}$EICAR-STANDARD-ANTIVIRUS-TEST-FILE!$H+H*
    Đặt tên cho tập tin này là eicar.com . Đây là chuổi gồm 64 ký tự bạn có thể cách khoãng nónhưng không được vượt quá 128 kí tự . Tập tin tập tin này không phải là virus chỉ dùng mục đích
    kiểm tra chương trình diệt virus của bạn có họat động tốt hay không .Sau khi thực hiện xong việc kiểm tra chương trình diệt virus trên máy tính của mình , bạn có thể
    xóa tập tin này bằng cách :Chạy chương trình Norton Antivirus , bạn nhớ sử dụng chức năng Full System . Nếu bạn thấy
    bất kì tập tin nào mà mang tên Eicar nên nhấn Delete để xóa chúng .
    117. Error: 0x8004005 hoặc Error: 0x800C0005
    Khi bạn sử dụng website Windows Update trong Windows Server 2003 bạn có thể bạn nhậnđược thông báo lổi như trên . Bạn tiến hành đăng ký 3 tập tin dưới đây .
    regsvr32 Softpub.dllregsvr32 Wintrust.dll
    regsvr32 Initpki.dllSau khi đăng ký xong bạn nhớ khởi động lại máy tính .
    118. Nâng cấp từ Windows 2000 lên Windows Server 2003 báo lổi
    LSASS.EXE terminated unexpectedly with status code –1073741571Khởi động lại máy tính ở chế độ Safe Mode , bạn mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Tcpip\ParametersỞ phần bên phải bạn tìm khóa mang tên là SearchList bạn tiến hành xóa nó
    Tiếp theo bạn tạo lại khóa này và thiết lập giá trị cho nó là String ValueKhởi động lại máy tính
    119. Trình tiện ích Windows 2000 File Protection
    Trong Windows 2000 , dùng trình tiện ích Windows 2000 File Protection để quản lý các tập tintrong thư mục %Systemroot%\System32\Dllcache
    Đây là một trình tiện ích để bảo vệ tập tin rất hay các tập tin được bảo vệ chẳng hạn như .sys ,.dll , .exe , . ttf , .fon và ocx . Nếu như bạn cài một phần mềm nào đó mà giống với tập tin hệ
    thống , nó sẽ xác định được đâu là tập tin được bảo vệ và đâu là tập tin có phiên bãn mới .Nếu như tập tin mới không thích hợp , nó sẽ thay thế từ Dllcache .
    120. Thiết lập mật khẩu trống trong Scheduled Tasks
    Scheduled Tasks cho phép bạn lập biểu bất kì kịch bãn (script) , chương trình hoặc tài liệu đểchạy ở một thời gian nào đó . Nó được bắt đầu khi bạn bắt đầu với hệ điều hành Windows XP và
    được chạy ở background . Tuy nhiên khi bạn sử dụng chức năng Scheduled Tasks bạn thườngnhập mật khẩu của người quãn trị hệ thống (Administrator) .
    Thủ thuật sau sẽ giúp bạn bỏ quá trình nhập mật khẩu này và mật khẩu lúc này của bạn sẽ trởnên trống .
    Mở Notepad và chép đọan mã sau vào :Option Explicit
    Dim WSHShell, n, MyBox, p, itemtype, TitleSet WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
    p = "HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Lsa\"p = p & "limitblankpassworduse"
    itemtype = "REG_DWORD"n = 0
    WSHShell.RegWrite p, n, itemtypeTitle = "Your Scheduled Tasks Can Now be Run without a Password." & vbCR
    Title = Title & "You may need to log off/log on" & vbCRTitle = Title & "For the change to take effect."
    MyBox = MsgBox(Title,4096,"Finished")Lưu lại và đặt tên là withoutpassword.vbs . Logoff hoặc khởi động lại máy tính .
    121. Thêm chức năng System Information vào menu ngữ cảnh
    System Information hiển thị thông tin về máy tính của bạn . Hổ trợ bạn về thông tin trên máy tínhcủa bạn vì thế bạn có thể giãi quyết những sự cố trên máy tính của bạn . Để sử dụng nó cách
    đơn giản bạn vào Start – Run gỏ MSINFO32.EXE và nhấn phím Enter , tập tin msinfo32.exe nằmở đường dẩn Program Files\Common Files\Microsoft Shared\MSInfo .
    Thủ thuật sau sẽ giúp bạn thêm chức năng System Information vào menu ngữ cảnh khi bạn nhấnchuột phải vào tập tin hay thư mục nào đó .
    Mở Notepad và chép đọan mã sau vào .Option Explicit
    On Error Resume NextDim WSHShell, MyBox, p1, q1, t
    Dim jobfunc, strNameSet WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
    strName = InputBox("Enter the name you would like for the entry.","Add System Information toright click","System Information")
    p1 = "HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shell\MSINFO32\"q1="%CommonProgramFiles%\Microsoft Shared\MSInfo\msinfo32.exe"
    jobfunc = "System Information has been added to the" & vbCRjobfunc = jobfunc & "right click context menu in Explorer."
    WSHShell.RegWrite p1, strName, "REG_SZ"WshShell.RegWrite p1 & "command\", q1, "REG_EXPAND_SZ"
    t = "Confirmation"MyBox = MsgBox (jobfunc, 4096, t)
    Set WshShell = NothingLưu tập tin này lại với tên là addoninfo.vbs
    122. Thêm Icon Windows Explorer ở màn hình Desktop
    Windows Explorer hiển thị cấu trúc của các tập tin , thư mục , ổ đĩa trên máy tính của bạn . Sửdụng Windows Explorer bạn có thể chép , di chuyển , đổi tên và tìm kiếm các tập tin và thư mục
    dể dàng . Tuy nhiên để sử dụng nó được nhanh hơn .Bạn có thể tạo shortcut cho nó ngay ở màn hình Desktop .
    Mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :Set Shell = CreateObject("WScript.Shell")
    DesktopPath = Shell.SpecialFolders("AllUsersDesktop")Set link = Shell.CreateShortcut(DesktopPath & "\Explorer.lnk")
    link.Arguments = "/n,/e,c:\"link.Description = "Explorer link"
    link.HotKey = "CTRL+ALT+SHIFT+E"link.IconLocation = "%SystemRoot%\explorer.exe"
    link.TargetPath = "%SystemRoot%\explorer.exe"link.WindowStyle = 1
    link.WorkingDirectory = "%HOMEDRIVE%%HOMEPATH%"link.Save
    Lưu tập tin này lại và đặt tên là addiconexplorer.vbs
    123. Lổi khi khởi động máy tính
    Invalid Boot.iniWindows could not start because the following file is missing or corrupt:
    Windows\System32\Hal.dllĐặt đĩa CDWindows XP vào trong ổ đĩa CDROM . Sau đó bạn vào Recovery Console
    Ở môi trường dòng lệnh bạn gõ bootcfg /list nhấn Enter . Gỏ bootcfg /rebuild nhấn Enter lần nữaKhi đó bạn sẽ nhận được thông báo như sau :
    Press Y: Total Identified Windows Installs: 1[1] C:\Windows
    Add installation to boot list? (Yes/No/All)Lưu ý : Ví dụ trên chỉ có một hệ điều hành . Nhấn Yes
    Lúc này bạn sẽ nhận được thông báo lổi Enter Load Identifier (đây là tên của hệ điều hành bạngõ Microsoft Windows XP Professional hoặc Mirosoft Windows XP Home Edition)
    Tiếp theo bạn nhận được dòng chữ Enter OS Load options gõ /fastdetect và nhấn Enter .Thoát khỏi Recovery Console bằng lệnh Exit và khởi động máy tính .
    124. Ngăn không cho xóa máy in
    Để không cho người khác xóa máy in đã cài vào máy bạn làm như sau :Vào Registry Editor bạn tìm đến khóa
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\ExplorerTạo một khóa mang tên NoDeletePrinter (DWORD Value) và nhập vào giá trị cho nó là 1 .
    Hoặc vào Start - Run gõ gpedit.msc nhấn Enter . Tìm khóa User Configuration - AsministrativeTemplates-Control Panel chọn Printers .
    Tìm mục Prevent deletion of printers chọn Enable .
    125. Không cho thanh công cụ ClipBoard xuất hiện trong Office
    Khi bạn copy nhiều mục trong bất cứ chương trình nào của MS Office , thanh công cụClipBoard xuất hiện cho phép bạn sưu tầm và dán nhiều mục được lưu trữ trong thanh
    công cụ . Điều đó rất hay nếu bạn dán các mục đó nhiều lần .Nhưng nếu bạn chĩ dán một lần mà nó xuất hiện là thừa , để không cho phép nó xuất
    hiện bạn làm như sau :Mở Registry Editor và tìm đến khóa :
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\[Version]\Common\GeneralVới [Version] là các giá trị 8.0 , 9.0 và 10.0 ứng với MS Office 97, 2000 và XP
    Trong cửa sổ bên phải bạn tìm khóa AcbControl (DWORD Value) nhập 1 nếu muốn nókhông xuất hiện và 0 nếu bạn muốn nó xuất hiện . Khởi động lại máy tính .
    126. Giảm thời gian chờ ScanDisk
    Trong Windows XP bạn có thể giảm thời gian chờ quét kiểm tra đĩa ScanDisk từ 10 giâythành một khoảng thời gian ngắn hơn ,
    Vào Start - Run gõ cmd nhấn Enter . Trong Command Prompt bạn nhập vào CHKNTFS/T:x (x: thời gian mà bạn muốn chờ ScanDisk)
    Để hiểu thêm về dòng lệnh này bạn gỏ CHKNTFS /? nhấn Enter
    127. Xóa bỏ Shared Documents trong Windows XP
    Vào Registry Editor bạn tìm đến khóaHKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\My
    Computer\NameSpace\DelegateFoldersXóa khóa DelegateFolders . Thoát khỏi Registry Editor .
    128. Phục hồi công cụ Quick Launch ở menu Start bị mất
    Khi bạn mở máy tính của mình công cụ Quick Launch của bạn tự dưng biến mất mặc dù bạn đãkiểm tra trong ToolBars của Start Menu rồi nhưng nó vẩn không xuất hiện lúc này bạn có thể
    dùng Registry thay đổi hoặc đăng ký lại để khắc phục công cụ Quick Lauch của mình bị biến mấtBạn mở Notepad lên và chép đoạn mã này vào :
    Set WshShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")a = "HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{D82BE2B0-5764-11D0-A96E-00C04FD705A2}\"
    WshShell.RegWrite a,"IShellFolderBand"b = "HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{D82BE2B0-5764-11D0-A96E-
    00C04FD705A2}\InProcServer32\"WshShell.RegWrite b ,"%SystemRoot%\system32\SHELL32.dll", "REG_EXPAND_SZ"
    WshShell.RegWrite b & "ThreadingModel","Apartment"MsgBox "Quick Launch cua ban duoc sua chua",4096,"Ket thuc"
    Set WshShell = NothingLưu tập tin này mang tên là repairquicklaunch.vbs và chạy tập tin này .
    129. Windows Media Player has encountered a problem and needs to close. We are sorry for the inconvenience
    Thông báo lổi Windows Media Player has encountered a problem and needs to close.We are sorry for the inconvenience . Nguyên nhân là do tập tin Custsat.dll bị hư (thư mục
    Program Files\Windows Media Player) .Để sữa chữa lổi này bạn gở Windows Media Player của bạn hoặc tìm tập tin Custsat.dll
    và đăng ký lại nó .
    130. Nâng cấp từ Windows 98SE\Me lên Windows XP Home
    Trong quá trình nâng cấp hoặc sau khi nâng cấp lên Windows XP Home bạn có thể thấythông báo lổi như sau :
    Setup was unable to upgrade some of your program settings . After Setup completes ,you may need to install one or more programs
    Nếu bạn nhấn nút OK một thông báo lổi tiếp tục xuất hiện .Fatal Error. An error has been encountered that has prevented Setup from continuing
    Setup will now restart your computer and try again . If this error continues to occur ,select Cancel Windows XP Setup when your machine restarts .
    Bạn khởi động máy tính , nhấn phím F8 và chọn chế độ Last Known Good Configurationvà nhấn phím Enter .
    Sau đó dùng các phím mũi tên lên xuống để chọn hệ điều hành Microsoft Windows XP .Nhấn Enter . Đặt đĩa khởi động Windows 98 (Me) vào trong máy tính hoặc đĩa CDROM .
    Vào chế độ MSDOS gõ scanreg /fix nhấn Enter .Nếu như bạn thấy báo cáo xuất hiện lổi của chương trình này thì bạn vào Add\Remove
    Programs trong Control Panel xóa chương trình mà nó báo cáo lổi . Tiến hành cài đặtWindows XP lại lần nữa .
    131. Explorer has encountered an error and needs to close. We are sorry for the inconvenience.
    Khi bạn đăng nhập vào hệ điều hành Windows XP thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện ,nguyên nhân là do tập tin Qcbar.dll bị hư
    Mở Registry Editor và tìm đến các khóa sau và xóa các khóa này .HKEY_CLASSES_ROOT\Allch.IEObj
    HKEY_CLASSES_ROOT\Allch.IEObj.1HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{765E6B09-6832-4738-BDBE-25F226BA2AB0}
    HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{D6FC35D1-04AB-4D40-94CF-2E5AE4D0F8D2}HKEY_CLASSES_ROOT\Interface\{ED7D1356-F7C2-4A27-A87C-CODFEB3A628F}
    HKEY_CLASSES_ROOT\Interface\{242CA913-1637-4F74-9729-EA349AF3ECAC}HKEY_CLASSES_ROOT\QcBar
    HKEY_CLASSES_ROOT\QcBar.1HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Toolbar\{765E6B09-
    6832-4738-BDBE-25F226BA2AB0}Khởi động lại máy tính
    Vào Start - Run gõ cmd nhấn Enter . Bạn chuyển đến đường dẩn C:\Documents andSettings\UserName\Start Menu\Programs\Accessories (C: ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều
    hành)del "%WinDir%\Downloaded Program Files\allch.dll"
    del "%WinDir%\Downloaded Program Files\QcBar.dll"Tìm thư mục Internet Exoplorer Favorites xóa thư mục Adult Links xóa thư mục
    AdultSearch và Sports
    132. Thêm Google vào Toolbar của Internet Explorer
    Trước tiên , bạn tạo một tập tin đặt tên là googlefavicon.ico (kích thước 16x16) .Tiếp theo bạn mở trình sọan thảo văn bản chẳng hạn như Notepad . Chép và dán đọan code này
    vào .Option Explicit
    Dim Title, ResponseTitle = "Add Google to the Toolbar"
    Dim fso, ws, TgtIcon, RegKeySet ws = CreateObject("WScript.Shell")
    Set fso = CreateObject("Scripting.FileSystemObject")TgtIcon = fso.GetSpecialFolder(0) & "\Web\googlefavicon.ico"
    RegKey = "HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\{aad080d5-9287-40edbdec-2cbed012baaa}\Icon"
    RegKey = "HKLM\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\{aad080d5-9287-40edbdec-2cbed012baaa}\HotIcon"
    On Error Resume Nextws.RegWrite TgtIcon
    fso.CopyFile "googlefavicon.ico", TgtIcon, TrueDim WSHShell, p
    Dim GUIDSet WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
    GUID = "{aad080d5-9287-40ed-bdec-2cbed012baaa}"p = "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\Extensions\"
    WshShell.RegWrite P & GUID & "\ButtonText","XP-Google"WshShell.RegWrite P & GUID & "\clsid","{1FBA04EE-3024-11d2-8F1F-0000F87ABD16}"
    WshShell.RegWrite P & GUID & "\Default Visible","YES"WshShell.RegWrite P & GUID & "\Exec", "http://www.google.com"
    WshShell.RegWrite P & GUID & "\HotIcon",TgtIconWshShell.RegWrite P & GUID & "\Icon", TgtIcon
    WshShell.RegWrite P & GUID & "\MenuText","Google"Set WshShell = Nothing
    MsgBox "Google has been added to Internet" & vbCR & " Explorer's Tools Menu andToolbar",4096,"Finished!"
    Lưu tập tin này với tên là google.vbs , tiến hành chạy tập tin này .
    133. Ẩn System Properties khi truy cập MyComputer
    Để ẩn chức năng System Properties khi bạn nhấn chuột phải ở My Computer hoặc chọn Systemtrong Control Panel bạn làm như sau :
    Vào Start – Run gỏ Regedit và nhấn phím Enter . Bạn tìm đến khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer
    Vào Edit chọn New chọn DWORD Value nhập vào giá trị này là NoPropertiesMyComputer bạnthiết lập giá trị này thành 1 để ẩn nó .
    Thoát khỏi Registry và khởi động máy tính .
    134. Cài Office 2003 nhanh chóng bằng file Batch
    Cứ mỗi lần cài đặt bộ Microsoft Office, bạn lại phải khai báo các thông tin như Product ID Key,Company Name, User Name. Thao tác này tương đối mất thời gian, nhất là đối với dải số
    Product Key.Với phiên bản Office 2003, bạn có thể tự động hóa việc nhập thông tin khai báo trong khi cài đặt
    bằng cách tạo ra một file batch. File này sẽ tự động nhập cho bạn các thông tin vừa nêu. Cácbạn hãy thực hiện như sau đây:
    Đầu tiên, bạn hãy mở chương trình Notepad và nhập vào nội dung như sau:- X:\Setup “Allusers=2” “CompanyName=Tên cơ quan bạn đang làm việc”
    - X:\Setup “Allusers=2” “CompanyName=Tên cơ quan bạn đang làm việc”“UserName=Họ tên của bạn”
    “PIDKEY=xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx”.- Trong đó, X là ký tự của ổ đĩa CD trên máy tính của bạn.
    - Các tham số sau lệnh setup đều có dấu ngoặc kép và được cách nhau nhưng không đượcxuống hàng.
    - PIDKEY là dãy số gồm 25 chữ số (liền nhau, không có khoảng cách), bạn xem cụ thể trong đĩacài đặt bộ Office 2003 để nhập cho chính xác.
    Thí dụ: E:\Setup “Allusers=2” “CompanyName=Lieu Mang” “UserName=www.vnechip.com”“PIDKEY=GWH28DGCMPP6RC46J4MT3HFDY”
    Sau đó bạn lưu lại tập tin trên với tên là Setup.bat trên ổ cứng, hoặc đĩa mềm hay Flash drive.Giờ đây, mỗi khi cài đặt Office 2003 trên bất kỳ máy tính nào, bạn chỉ cần bỏ đĩa cài đặt vào ổ
    CD và nhớ nhấn giữ phím Shift để ngăn chức năng autorun của CD, sau đó bạn mở WindowsExplorer để tìm chọn và nhắp đúp chuột vào file Setup.bat đã lưu để bắt đầu quá trình cài đặt.
    135. Không đủ bộ nhớ khi cài đặt hoặc mở Microsoft Word/Excel
    Thông báo lổi xuất hiện Not enough memory or disk space to run Microsoft Word hoặc Notenough memory to run Microsoft Excel.
    Nguyên nhân của lổi này là do các tập tin Mso9intl.dll , Msohelp.exe , Msoffice.exe trongMicrosoft Office có vấn đề .
    Bạn tìm các tập tin trên và đổi tên các tập tin với phần mở rộng là .old chẳng hạn Mso9intl.old .Và khởi động lại máy tính . Tiến hành cài đặt lại Microsoft Office 2000
    136. Chèn chữ ký trong Microsoft Word
    Bạn đã từng in một bức thư chỉ để ký trước khi fax? Hay bạn phải gửi một đống giấy tờ và cặmcụi ký từng cái một? Đừng phí thì giờ! Hãy để Word giúp bạn ! Đầu tiên, bạn hãy scan chữ ký
    của mình vào máy tính. Giã sử bạn đã có máy scan, viết chữ ký của mình lên một tờ giấy trắngvà đặt vào máy.
    Kế tiếp, chọn menu Insert - Picture - From Scanner or Camera. Nếu máy scan được cài đặt,Word sẽ mở hộp thoại Insert Picture from Scanner or Camera. Bạn có thể chọn máy scan từ
    danh sách Device và chọn Custom Insert để mở driver điều khiển của máy scan.Nếu máy scan chưa được cài đặt, Word sẽ hỏi bạn có cài đặt nó hay không. Bạn tùy ý chọn lựa
    cài đặt hay sử dụng chương trình thường dùng để scan. Bạn cũng cần lựa chọn loại hình scan,độ phân giải và kích thước. Thông thường nên scan ở chế độ 1 bit - vì chỉ cần hai màu trắng
    đen. Bạn không nên chọn chế độ ảnh trắng đen vì như thế hình ảnh của chữ ký có thể bị nhòe.Nếu bạn scan từ trong Word, chữ ký sẽ được chèn vào document. Nếu bạn scan từ chương trình
    khác, hãy lưu nó lại dưới dạng BMP hay TIFF. Sau đó chọn menu Insert - Picture - Form File đểđặt chữ ký vào document.
    Trong Word, click chọn chữ ký và chọn menu Format - Picture, chọn tab Layout. Trong phầnWrapping Style chọn chế độ In line with Text. Khi ấy Word sẽ hiểu ảnh có chữ ký của bạn là một
    chuỗi ký tự có size lớn.Cuối cùng, bạn chọn menu Insert - AutoText - New, nhập vào từ đại diện chẳng hạn như sig. Kể
    từ bây giờ, bất cứ khi nào muốn, bạn chỉ cần nhập từ sig và nhấn F3, chữ ký sẽ xuất hiện trongtài liệu của bạn.
    * Ghi chú: Khi scan bạn nên thử các độ phân giải 600-1200 dpi hay 720-1440 dpi và xem cái nàocho hình ảnh chữ ký đẹp nhất thì chọn.
    137. Gỡ Bỏ IE trong Windows XP
    Để gỡ bỏ IE trong Windows XP bạn mở Registry Editor lên và tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\ Microsoft\Active Setup\Installed
    Components\{89820200-ECBD-11cf-8B85-00AA005B4383}.Bạn tìm khóa IsInstalled (DWORD Value) đổi giá trị này từ 1 sang 0.
    138. Lổi Explorer Caused an Invalid Page Fault in Module Browseui.dll (Windows 98)
    Khi bạn vào hệ điều hành Windows 98 , bạn sẽ nhận được thông báo lổi như sauExplorer Caused an Invalid Page Fault in Module Browseui.dll
    Nếu bạn nhấn nút Details , bạn nhận được thông báo lổi :EXPLORER caused an invalid page fault in module EXPLORER.EXE at 167:00401f31
    EXPLORER caused an invalid page fault in module BROWSEUI.DLL at 167:00401f31Nếu bạn nhấn nút Close , máy tính sẽ bắt đầu nhưng trên màn hình desktop , bạn không thấy
    một biểu tượng quen thuộc nào hết . Ngay cả khi vào Safe Mode nguyên nhân lổi cũng xảy ratương tự .
    Nguyên nhân là do tập tin Browseui.dll trên máy tính của bạn bị hư .Đầu tiên bạn tạo một đĩa mềm khởi động , bằng cách bạn vào menu Start – Control Panel chọn
    Add/Remove Programs .Trong cửa sổ Add/ Remove Program Properties . Bạn chọn thanh Startup Disk và chọn Create
    Disk làm theo hướng dẩn trên màn hình để có một đĩa mềm khởi động . Sau đó bạn nhấn OK .Khởi động máy tính , đặt đĩa mềm khởi động vào hoặc bạn có thể nhấn phím CTRL trong khi bạn
    bắt đầu với máy tính và khi đó bạn chọn Command Prompt Only từ Microsoft Windows 98Startup Menu.
    Ở Command Prompt, bạn gõ edit c:\windows\system.ini nhấn phím Enter để mở tập tinSystem.ini
    Sử dụng các phím mủi tên ở dưới mục [Boot] , thay đổi dòng shell=Explorer.exe thànhshell=Progman.exe .
    shell=Progman.exe .Sau đó bạn nhấn phím ALT+F để cuộn xuống đến Exit , nhấn phím Enter chọn Yes để lưu tập tin
    Windows\System.ini , và trở về Command Prompt.Khởi động lại máy tính . Hệ điều hành Windows 98 sẽ bắt đầu với trình Program Manager.
    Vào menu File – Run gỏ control appwiz.cpl nhấn nút OK để mở hộp thoại Add/Remove ProgramsProperties .
    Trên thanh Install/Uninstall , chọn Internet Tools nhấn nút Add/Remove.Chọn mục Repair Internet Explorer và nhấn nút OK.Tiếp theo bạn nhấn nút Yes để khởi động lại
    máy tính .Sau đó bạn làm các bước giống như trên , thay đổi dòng shell=progman.exe thành
    shell=explorer.exe
    139. Error Message When You Start Windows: C:\Windows\System\Msvcrt.dll Is Corrupt (Windows 98)
    Thông báo lổi khi bạn đăng nhập vào hệ điều hành Windows 98 :C:\Windows\System\Msvcrt.dll is corrupt.
    Nếu bạn nhấn nút Details , thông tin lổi được hiển thị như sau :EXPLORER caused an invalid page fault in module EXPLORER.EXE at 0167:address
    Nguyên nhân lổi là do tập tin Msvcrt.dll bị hõng .Để giải quyết được lổi này , bạn làm các bước sau :
    Đặt đĩa khởi động Windows 98 vào , khi đó khởi động lại máy tính .Trong màn hình Microsoft Windows 98 Startup Menu bạn chọn Start computer with CD-ROM
    support.Giả sử ổ cứng của bạn chia ra làm 2 phân vùng C và D và E là ổ đĩa CDROM ,
    Đặt đĩa CD Windows 98 vào , ở Command Prompt bạn gõ C: và nhấn phím Enter .Gõ CD\Windows\System và nhấn phím Enter
    Gõ Rename msvcrt.dll msvcrt.old và nhấn phím EnterGõ A: ấn Enter , gõ tiếp Ext và nhấn Enter
    Ở dấu nhắc Please enter the path to the Windows CAB files (a:) , gõ E:\win98 nhấn Enter .Ở dấu nhắc Please enter the name(s) of the files(s) you want to extract .
    Bạn gỏ Msvcrt.dll và nhấn phím Enter .Ở dấu nhắc Please enter the path to extract to ("Enter" for current directory) , gõ
    C:\Windows\System nhấn phím Enter .Nhấn Y và nhấn Enter . Lấy đĩa khởi động ra khởi động lại máy tính .
    140. Thông tin lổi Explorer Caused an Invalid Page Fault in Module... (Windows 98)
    Explorer:This program has performed an illegal operation and will be shut down. If the problem persists,
    contact the program vendor.Nếu bạn nhấn nút Details , Windows 98 sẽ báo lổi như sau :
    EXPLORER caused an invalid page fault in module EXPLORER.EXE at memory addressĐể fix (sửa chữa lổi này) , bạn khởi động lại máy tính , đặt đĩa mềm khởi động vào , khi đó bạn
    chọn chức năng Command Prompt Only từ Microsoft Windows 98 Startup Menu.Ở dấu nhắc bạn gõ ren c:\explorer.exe explorer.old nhấn phím Enter.
    Khởi động lại máy tính .
    141. Thông báo lổi Explorer Caused an Invalid Page Fault in Module Mshtml.dll at 015f:70cbb044 (Windows 98)
    Thông báo lổi khi bạn truy cập đến ổ đĩa CDROMExplorer Caused an Invalid Page Fault in Module Mshtml.dll at 015f:70cbb044
    Hoặc , khi bạn mở trình duyệt Internet Explorer , bạn cũng nhận được thong báo lổi như sau :IExplore Caused an Invalid Page Fault in Module Mshtml.dll
    Nguyên nhân là do tập tin Mshtml.dll bị mất hoặc bị hư . Để giải quyết lổi này bạn phải cài lại tậptin Mshtml.dll từ đĩa CDROM Windows 98 .
    Bạn làm các bước như sau : Đóng tất cả các chương trình đang chạy .Vào Start chọn Programs – Accessories chọn System Tools chọn System Information .
    Trong Microsoft System Information trên thanh Tools chọn System File Checker .Ở hộp thọai System File Checker chọn Extract one file from installation disk
    Trong mục Specify the system file you would like to restore , gỏ Mshtml.dll và khi đó bạn nhấn nútStart .
    Trong hộp thọai Extract File , chọn mục Restore from gõ E:\Win98 nhấn nút OK .Trong hộp thọai Backup File , chọn OK
    Nếu như thông báo "The backup folder does not exist. Do you want to create it?" xuất hiện .Nhấn nút Yes .
    Thông báo "The file has been successfully extracted" xuất hiện , nhấn Yes và chọn Close .Khởi động lại máy tính .
    142. Thông báo lổi Explorer Caused an Exception 6d007eH in Module Explorer.exe(Windows 98)
    Khi bạn khởi động lại máy tính sau khi bạn cài một chương trình , bạn có thể nhận được thôngbáo lổi như sau :
    This program has performed an illegal operation and will be shut down.If the problem persists, contact the program vendor.
    Nếu bạn nhấn nút Details , bạn nhận được thông báo lổi như sau :EXPLORER caused an exception 6d007eH in module EXPLORER.EXE at 0167:0040a067
    Nguyên nhân xuất hiện của lổi này là do tập tin Ole32.dll trong thư mục Windows\System bị hư .
    Nguyên nhân xuất hiện của lổi này là do tập tin Ole32.dll trong thư mục Windows\System bị hư .Cách khắc phục của lổi này , đầu tiên bạn đặt đĩa khởi động Microsoft Windows 98 và khởi động
    lại máy tính .Khi đó menu Windows 98 Startup sẽ xuất hiện , tiếp theo bạn chọn Start computer with CD-ROM
    Support . Đặt đĩa CD Windows 98 vào ổ đĩa CDROM .Ở dấu nhắc , bạn gõ C: và nhấn phím Enter .
    Tiếp tục gỏ cd Windows\System và nhấn phím Enter . Gõ ren ole32.dll ole32.old và nhấn phímEnter .
    Gỏ A: nhấn Enter .Gỏ tiếp EXT nhấn phím Enter .
    Ở dấu nhắc Please enter the path to the Windows CAB files (a:) gõ E:\Win98 nhấn Enter .Ở dấu nhắc Please enter the name(s) of the files(s) you want to extract gõ ole32.dll và nhấn phím
    Enter .Tiếp theo ở dấu nhắc Please enter the path to extract to ("Enter" for current directory) gõ
    C:\Windows\System và nhấn phím Enter .Nhấn Y và nhấn phím Enter .
    Lấy đĩa CDROM Windows 98 ra và khởi động lại máy tính .
    143. Lổi Invalid Page Fault in Module Explorer.exe (Windows 98)
    Explorer.exe caused an invalid page fault in explorer.exe at 0157F: 00401F31Để giải quyết được lổi này , bạn làm các bước sau :
    Đặt đĩa khởi động Windows 98 vào , khi đó khởi động lại máy tính .Trong màn hình Windows Startup Menu bạn chọn Start computer with CD-ROM support
    Gõ E : và nhấn phím EnterGõ cd\win98 và nhấn phím Enter
    Gõ tiếp dòng lệnh sau và tiếp tục nhấn phím Enter .extract /a /y /e /l c:\windows\system base4.cab Shdocvw.dll Mshtml.dll Comctl32.dll Shlwapi.dll
    Shell32.dllGõ tiếp extract /a /y /e /l c:\windows base4.cab explorer.exe và nhấn phím Enter
    Khởi động lại máy tính .Trường hợp , bạn không thể truy nhập vào được Control Panel hoặc Windows Explorer , bạn làm
    theo các bước trên và trích (extract) các tập tin từ đĩa CD Windows 98 vào thư mụcWindows\System
    Các tập tin này như sau : Inetcpl.cpl , Ole2.dll , Ole32.dll , Oleaut32.dll , Olepro32.dll ,Olethk32.dll , Setupwbv.dll , Softpub.dll , Urlmon.dll , Wininet.dll , Wintrust.dll , Control.exe
    144. MSTSC caused a general protection fault in gdi.exe 0014:0000048E (Windows 98)
    Nếu gặp lổi này bạn đặt đĩa CD Windows 98 vào trong ổ đĩa của bạn .Bạn chọn chế độ MSDOS , sau đó bạn chuyển đến thư mục Windows
    Bạn chỉ cần gõ ren FONTS BADFONTS và nhấn phím Enter .
    145. Error loading GDI.EXE. You must reinstall Windows (Windows 98)
    Nếu gặp lổi này bạn đặt đĩa CD Windows 98 vào trong ổ đĩa của bạn .Bạn cũng làm như bước trên , nhưng bạn gỏ :
    md c:\windows\fontsattrib +s c:\windows\fonts
    extract /a d:\win98\win98_22.cab *.fon /l c:\windows\fontsextract /a d:\win98\win98_22.cab *.ttf /l c:\windows\fonts
    C: là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều hành Windows 98Tập tin GDI.exe là thư mục Font trên máy tính của bạn , nếu mất tập tin này máy tính của bạn sẽ
    bị các hiện tượng trên .
    146. Máy tính không khởi động sau khi cài đặt bản Windows XP Service Pack 2
    Đưa đĩa Windows XP CD-ROM vào ổ CD-ROM, hoặc ổ DVD-ROM, và khởi động lại máy tính.Khibạn thấy thông báo Press any key to boot from CD hiện ra, hãy ấn phím space, hoặc các phím
    tương tự.Nhấn R trong phần màn hình Welcome to Setup để khởi động chế độ Recovery Console. Khi
    chương trình yêu cầu, hãy nhập số cài đặt thất bại và nhấn Enter.Khi chương trình yêu cầu, gõ mật khẩu Administrator và nhấn Enter. Trong cửa sổ lệnh Recovery
    Console, bạn gõ những dòng lệnh sau (nhấn Enter cho mỗi dòng):cd $NtServicePackUninstall$\Spuninst
    batch spuninst.txtDi chuyển đĩa cài đặt Windows XP CD-ROM ra khỏi ổ đĩa và khởi động lại máy tính.
    Mở cửa sổ CMD.EXE.Gõ các lệnh sau (nhấn Enter cho mỗi dòng lệnh):
    CD %SystemRoot%\$NtServicePackUninstall$\Spuninstspuninst.exe
    Tuân theo các hướng dẫn để gỡ bỏ bản Service Pack 2 ra khỏi Windows XP.Chú ý:
    File spuninst.txt chứa các lệnh xoá tất cả các file được Service Pack 2 cài vào hệ thống, và copyfile gốc vào thư mục: %SystemRoot%\$NtServicePackUninstall$.
    147. Phím tắt cho Windows và các tổ hợp phím Windows
    - Mở menu Start: Nhấn phím Windows- Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab
    - Mở hộp thoại System Properties: Windows + Pause- Mở Windows Explorer: Windows + E
    - Thu nhỏ / phục hồi các cửa sổ: Windows + D- Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M
    - Hủy bỏ việc thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M- Mở hộp thoại Run: Windows + R
    - Mở Find: All files: Windows + F- Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F
    Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer- Mở phần trợ giúp chung: F1
    - Đổi tên thư mục được chọn: F2- Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3
    - Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5- Xóa mục được chọn và đưa vào Recycle Bin: Del (Delete)
    - Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Recycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete)- Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10
    - Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter- Mở menu Start: Ctrl + Esc
    - Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, Ký tự đầu tiên (Nếu là phần trên của menu) hoặc Kýtự gạch chân (Nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn.
    - Đóng một chương trình đang bị treo: Ctrl + Alt + Del, EnterLàm việc với Windows Explorer
    - Mở hộp thoại Go to Folder: Ctrl + G hoặc F4- Di chuyển qua lại giữa hai khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6
    - Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace- Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng
    - Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + * ( * nằm ở bàn phím số)- Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + - (dấu - nằm ở bàn phím số)
    Làm việc với cửa sổ- Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6
    - Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6- Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9
    - Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10- Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M
    - Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter- Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5
    - Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W- Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter
    - Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen- Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen
    - Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab- Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab
    - Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc- Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shoft + Esc
    - Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar- Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + -
    - Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4Làm việc với hộp thoại
    - Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: BackSpace- Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (nếu có
    nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4- Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5
    - Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab- Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab
    - Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại DisplayProperties của Control Panel (Settings / Control Panel): Ctrl + Tab
    - Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab- Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên
    - Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar- Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục
    - Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ôkiểm
    - Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + â- Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc
    - Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc
    148. "Bung" tất cả các ổ đĩa CDROM trong máy tính ra ngoài
    Để lấy tất cả các ổ đĩa CD ra ngòai bạn mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :Const CDROM = 4
    For Each d in CreateObject("Scripting.FileSystemObject").DrivesIf d.DriveType = CDROM Then
    Eject d.DriveLetter & ":\"End If
    NextSub Eject(CDROM)
    Dim ssfDrivesssfDrives = 17
    CreateObject("Shell.Application")_
    CreateObject("Shell.Application")_.Namespace(ssfDrives).ParseName(CDROM).InvokeVerb("E&ject")
    End SubLưu tập tin này lại với tên là cdrom.vbs
    149. Giao tiếp hồng ngoại không được truyền trong Windows XP
    Nếu như bạn sử dụng giao tiếp hồng ngọai để truyền dữ liệu từ máy tính này đến máy tính khácnhưng vẩn không được .
    Bạn vào Start - Run gõ services.msc nhấn phím EnterBạn kiểm tra dịch vụ mang tên là WorkStation nếu như dịch vụ này bị Disable bạn nhấn chuột
    phải vào dịch vụ này và chọn Properties .Trong mục Startup Type và chọn Automatic và nhấn OK
    150. Lổi khi cài, nâng cấp Windows 98/Me
    Thông báo lổi xuất hiện ra như sau :MPREXE.EXE caused an exception 03H in module USER32.DLL at
    USR32.EXE caused an exception 03H in module USER32.DLL at Khi bạn cài hệ điều hành Windows 98/Me một thông báo lổi như trên sẽ xuất hiện , bạn làm như
    sau để sửa chữa lổi này .Tìm đĩa khởi động Windows 98 hoặc đĩa CDROM Windows 98/Me . Bạn nhập vào :
    Cd \system nhấn Enterren user32.dll user.dlx nhấn Enter , bạn làm tương tự giống như các tập tin sau : gdi32.dll ,
    winmm.dll<Ổ đĩa khởi động>\ext.exe
    Đối với Windows 98 bạn gõ : :\Win98 và đối với Windows Me bạn gõ như sau ::\Win9X
    Lưu ý : Windows là thư mục chứa hệ điều hành của bạn và CDROM Drive là ổ đĩa CDROM củabạn .
    Khi đó một thông báo xuất hiện hỏi bạn có muốn chọn Yes hay No không ? Bạn nhấn Y .cd
    ren Cmapieng.vxd Cmapieng.vxxKhởi động lại máy tính .
    Bạn kiểm tra các chương trình khởi động cùng Windows (nên tắt hoặc xóa nó)Sau đó vào Add/Remove Program kiểm tra các chương trình không cần thiết chẳng hạn như
    Norton Antivirus tiến hành xóa nó và cài đặt lại Windows .
    151. Lỗi 633 khi bạn tạo một kết nối trong Dial-Up Networking
    Thông báo lỗi sẽ xuất hiện như sauDial-Up Networking
    Error 633: The modem is not installed or configured for Dial-Up Networking.To check your modem configuration, double-click the Modems icon in Control Panel
    Khi bạn nhận được thông báo như trên , nguyên nhân của lỗi này là do dịch vụ TelephonyApplication Programming Interface (TAPI) bị mất và tập tin Telephon.ini bị hư . Để sửa lỗi bạn
    làm như sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Current Version\ Telephony\Providers
    Ở phần bên phải bạn tìm khóa mang tên là ProviderFilename0 và thiết lập giá trị này thànhTSP3216L.TSP
    Tiếp theo bạn tìm tập tin telephon.ini và đổi tên nó thành telephon.oldVào Start - Run gỏ tapiini.exe nhấn Enter . Khởi động lại máy tính .
    152. Thêm chức năng Userpasswords2 vào trong Control Panel
    Để thuận lợi trong việc quãn lý các tài khoản người dùng trên máy tính của bạn , bạn có thể thêmchức năng Userpasswords2 vào trong Control Panel .
    Mở Notepad lên , bạn chép và dán đoạn mã sau vào .Windows Registry Editor Version 5.00
    ; Them Userpasswords2 den Control Panel[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{98641F47-8C25-4936-BEE4-C2CE1298969D}]
    @="Quan ly tai khoan nguoi dung"InfoTip"="Starts The Windows 2000 style User Accounts dialog"
    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{98641F47-8C25-4936-BEE4-C2CE1298969D}\DefaultIcon]@="%SystemRoot%\\\\System32\\\\nusrmgr.cpl,1"
    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{98641F47-8C25-4936-BEE4-C2CE1298969D}\Shell][HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{98641F47-8C25-4936-BEE4-C2CE1298969D}\Shell\Open]
    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{98641F47-8C25-4936-BEE4-C2CE1298969D}\Shell\Open\command]
    @="Control Userpasswords2"[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\ControlPan
    el\NameSpace\{98641F47-8C25-4936-BEE4-C2CE1298969D}]
    @="Add Userpasswords2 to Control Panel"Lưu tập tin này lại , bạn đặt tên cho tập tin này là adduserpanel.reg
    153. Giải quyết Spyware không cho đăng nhập WindowsXP
    Bạn có bao giờ gặp ”triệu chứng” như thế này rồi chưa ? Sau khi quét spyware (phần mếm giánđiệp) bằng phần mềm Adware Pro Se của Lava xong , khởi động lại máy tính và không đăng
    nhập được . Thông báo Loading personal settings lúc này sẽ xuất hiện và treo luôn ở màn hìnhWindows Logon .
    Nguyên nhân máy tính của bạn bị spyware có tên là BlazeFind lây nhiểm vào máy tính của bạn ,spyware này “đặc biệt” rất nguy hiểm là ở chổ nó sẽ thay đổi tập tin userinit.exe thành
    wsaupdater.exeĐiều này làm cho bạn không đăng nhập vào hệ điều hành Windows XP của mình .
    Đặt đĩa CD Windows XP vào ổ đĩa CDROM và khởi động máy tính .Vào Recovery Console , sau khi nhập mật khẩu Administrator xong .
    Bạn thực hiện các bước như sau :Gõ H:\Windows nhấn Enter (H: ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP)
    Gõ CD SYSTEM32 nhấn Enter (Nếu lệnh này không được thực thi bạn gỏ CHDIR SYSTEM32)Gõ tiếp COPY USERINIT.EXE WSAUPDATER.EXE nhấn Enter .
    Gõ Exit thoát khỏi Recovery Console .Đến đây bạn vào được hệ điều hành Windows XP tuy nhiên nó vẩn còn “lẩn trốn” trong máy tính
    của bạn , để diệt tận gốc nó .Bạn làm như sau :
    Vào Start – Run gõ regsvr32 /u "%Systemroot%\System32\omniband.dll" và nhấn phím Enter.Sau đó bạn tìm tập tin omniband.dll (tập tin này nằm ở Windows\System32) và đổi tên nó thành
    old_omniband.dll . Khởi động lại máy tính .Tiếp theo bạn phải thay đổi giá trị của tập tin userinit.exe trong Registry Editor .
    Mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\WindowsNT\CurrentVersion\Winlogon
    Ở phần bên phải bạn tìm đến khóa Userinit nhấn chuột phải vào khóa này và chọn Modify , trongValue Name bạn nhập vào H:\WINDOWS\system32\userinit.exe, nhấn OK .
    Thoát khỏi Registy Editor và khởi động lại máy tính .
    154. Cột Username ở Task Manager bị mất
    Khi bạn mở TaskManager của bạn lên , bạn để ý cột Task Manager của bạn bị mất . Nguyênnhân là do dịch vụ Terminal Services trong máy tính của bạn bị Disable .
    Bạn chĩ cần vào Start - Run gõ services.msc và tìm dịch vụ này nhấn chuột vào dịch vụ này vàchọn Automatic vậy là xong .
    155. Khởi động lại các thiết bị bảo mật trên hệ điều hành Windows XP
    Sau khi bạn thiết lập áp dụng bảo mật cho máy tính của bạn , tuy nhiên có thể bạn gặp khó khănchẳng hạn như không truy cập được một số tài nguyên trên hệ thống của bạn . Vậy làm thế nào
    khởi động lại thiết lập bảo mật của bạn lúc trước .Giải pháp đưa ra là bạn chỉ cần “nhờ” công cụ secedit.exe để làm điều này . Nó sẽ khởi động lại
    các thiết lập bảo mật của bạn chẳng hạn như các tập tin , thư mục hệ thống NTFS , khóaRegistry , các Policy và các dịch vụ . Công cụ này có chức năng cấu hình và phân tích hệ thống
    bảo mật , để tìm hiểu thêm về công cụ này .Bạn vào Start – Run gõ %Windir%\help\secedit.chm và nhấn phím Enter .
    Sau đây là cách khôi phục lại thiết lập bảo mật cho hệ thống của bạn bằng dòng lệnh .Để khởi động lại các thiết lập mặc định cài đặt gốc trên hệ điều hành của bạn , bạn làm như sau :
    Vào Start – Run gõ cmd và nhấn phím Enter . Trong cửa sổ Command Prompt bạn gỏ như sau :secedit /configure /cfg %windir%\repair\secsetup.inf /db secsetup.sdb /verbose
    Nhấn phím Enter , bạn chờ lệnh này xữ lý xong cho đến khi thông báo Task is completed xuấthiện .
    Để xem bản ghi (log) của nó , bạn vào Start – Run gõ %windir%\Security\Logs\Scesrv.log vànhấn phím Enter .
    Lưu ý : Bạn nên cân nhắc khi sử dụng lệnh này , theo tác giả lệnh này chỉ dành cho máy tính củabạn sử dụng trên môi trường WorkStation còn trên môi trường xữ lý Server thì không nên sử
    dụng nó .
    156. Thêm chức năng Empty Recycle Bin khi nhấn chuột phải vào ổ cứng , thư mục , tập tin
    Recycle Bin là nơi để Windows lưu trữ những tập tin , thư mục đã xóa . Khi bạn vô tình xóa dữliệu từ đĩa cứng thì bạn có thể tìm lại được những dữ liệu mà mình đã xóa ở đây ở trong Recyle
    Bin . Trong Recycle Bin có chức năng Empty Recycle Bin , chức năng này giúp bạn xóa tất cảcác dữ liệu được lưu trử trong Recycle Bin .
    Để “giải quyết” các tài liệu không cần thiết trong máy tính của bạn được nhanh hơn nữa bạn cóthể sử dụng chức năng Empty Recycle Bin này ở bất kì ở các thư mục , tập tin , ổ cứng , ……
    Mở Notepad bạn chép đọan mã sauWindows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CLASSES_ROOT\*\shellex\ContextMenuHandlers\{645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}]
    @="Empty Recycle Bin"[HKEY_CLASSES_ROOT\*\shellex\ContextMenuHandlers\Empty Recycle Bin]
    @="{645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}"[HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\Background\shellex\ContextMenuHandlers\Empty Recycle
    Bin]@="{645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}"
    [HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shellex\ContextMenuHandlers\Empty Recycle Bin]
    [HKEY_CLASSES_ROOT\Directory\shellex\ContextMenuHandlers\Empty Recycle Bin]@="{645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}"
    [HKEY_CLASSES_ROOT\Folder\shellex\ContextMenuHandlers\Empty Recycle Bin]@="{645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}"
    Lưu tập tin này lại với tên là emptyrebin.reg
    157. Tránh download các tập tin đính kèm
    Bạn thường download các tập tin đính kèm từ Outlook Express . Tuy nhiên những tập tin đínhkèm này có thể mang theo các biến thể của virus vào máy tính của bạn . Thủ thuật sau sẽ giúp
    bạn tránh download các tập tin đính kèm này .Vào Start – Run gõ gpedit.msc và nhấn phím Enter . Trong cửa sổ Group Policy chọn User
    Configuration – Administrative Templates chọn Windows Components chọn Internet ExplorerỞ phần bên phải bạn tìm dòng Configure Outlook Express . Nhấn chuột vào khóa này chọn
    Properties .Chọn Enable và đánh dấu hộp kiểm Block attachments that may contain virus . Nhấn nút OK
    158. Kiểm tra thông tin người dùng trong Windows XP
    Bạn muốn kiểm tra xem trên máy tính của bạn có bao nhiêu User (người dùng) và xem thông tincủa các User này hay không . Bạn có thể thực hiện điều này thông qua tiện ích Computer
    ManagementHãy mở trình sọan thảo văn bản Notepad và chép đọan code này vào .
    Lưu lại tập tin này , đặt tên cho nó là userinfo.vbs và tiến hành “chạy” nó .On Error Resume Next
    strComputer = "."Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")
    Set colItems = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_UserAccount",,48)For Each objItem in colItems
    Wscript.Echo "AccountType: " & objItem.AccountTypeWscript.Echo "Caption: " & objItem.Caption
    Wscript.Echo "Description: " & objItem.DescriptionWscript.Echo "Disabled: " & objItem.Disabled
    Wscript.Echo "Domain: " & objItem.DomainWscript.Echo "FullName: " & objItem.FullName
    Wscript.Echo "InstallDate: " & objItem.InstallDateWscript.Echo "Lockout: " & objItem.Lockout
    Wscript.Echo "Name: " & objItem.NameWscript.Echo "PasswordChangeable: " & objItem.PasswordChangeable
    Wscript.Echo "PasswordExpires: " & objItem.PasswordExpiresWscript.Echo "PasswordRequired: " & objItem.PasswordRequired
    Wscript.Echo "SID: " & objItem.SIDWscript.Echo "SIDType: " & objItem.SIDType
    Wscript.Echo "Status: " & objItem.StatusNext
    159. Xóa các khóa tìm kiếm trong Search for files and folders trên hệ điều hành Windows XP
    Khi bạn sử dụng chức năng Search for files and folders để tìm các tập tin và thư mục trong hệđiều hành Windows XP . Tuy nhiên các khóa tìm kiếm này vẩn còn được lưu trữ trong chức năng
    Search .Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know
    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest OnlineĐể xóa các khóa tìm kiếm được lưu trữ trước đó , bạn thực hiện bước sau :
    Vào Start – Run gõ regedit và nhấn nút OK .HKEY_CURRENT_USER\SOFTWARE\Microsoft\SearchAssistant\ACMru\5603
    Trong phần bên phải , bạn xóa các biểu tượng tìm kiếm . Thoát khỏi Registry .Nếu bạn dùng chế độ tìm kiếm Windows Classic , bạn tìm khóa sau :
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\Explorer Bars\{C4EE31F3-4768-11D2-BE5C-00A0C9A83DA1}\FilesNamedMRU
    Ở chế độ tìm kiếm này bạn làm tương tự như ở phần trên .
    160. Phục hồi Show Desktop
    Bạn mở chức năng tìm kiếm file của Windows tại Start/Search/For Files or Folders hoặcStart/Find/Files or Folders. Trong hộp Named box điền vào “Show Desktop.scf” (kể cả 2 dấu
    ngoặc kép) và Enter để tìm.Nếu may mắn, chức năng tìm kiếm sẽ xác định được vị trí của file đó. Khi đó, bạn chỉ cần kéo nó
    vào thả lên Quick Launch.Nếu kết quả tìm kiếm là con số không, bạn có thể tự mình tạo ra file đó.
    Mở Notepad và điền những dòng dưới đây:[Shell]
    Command=2IconFile=explorer.exe,3
    [Taskbar]Command=ToggleDesktop
    Kết thúc, đặt tên file là “Show Desktop.scf”, chọn Save As và tìm đến vị trí đặt các mục trong
    Kết thúc, đặt tên file là “Show Desktop.scf”, chọn Save As và tìm đến vị trí đặt các mục trongQuick Launch.
    Lưu ý bạn phải để cả 2 dấu ngoặc kép để ngăn chặn Notepad đặt đuôi mặc định .txt cho file.
    161. Không chạy được ứng dụng 16 bit trên Windows XP
    Nhiều chương trình được thiết kế 16 bit để chạy trên các hệ điều hành “đời củ” , khi bạn sử dụngWindows XP để chạy các chương trình này Các chương trình 16 bit này sẽ không làm việc trên
    Windows XP . Để khắc phục nó bạn có thể sử dụng hai bước sau . Mở Registry Editor bạn tìmđến khóa sau :
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\VirtualDeviceDriversBạn tìm khóa VDD và xóa khóa này . Vào Edit – New - Multi-string Value gỏ VDD và nhấn phím
    EnterHKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Control\WOW\
    Tạo khóa DisallowedPolicyDefault (Dword Value) và thiết lập cho nó thành 1 .Thoát khỏi Registry Editor . Nếu cách trên vẩn không sửa chữa được lỗi này , ta chuyển sang
    bước thứ hai . Vào Command Prompt gõExpand E:\i386\config.nt_ c:\windows\system32\config.nt
    Expand E:\i386\autoexec.nt_ c:\windows\system32\autoexec.ntExpand E:\i386\command.co_ c:\windows\system32\command.com
    Lưu ý : E: là ổ đĩa CDROM Windows XP và C: ổ đĩa cài hệ điều hành Windows XP .
    162. Phục hồi các tập tin con trỏ chuột bị mất
    Tập tin con trỏ chuột trong Windows XP thường có phần mở rộng là *.CUR hoặc *.ANI và nhữngtập tin này được lưu trữ trong thư mục Windows\Cursors . Mặc định hệ điều hành của bạn có
    tổng cộng 184 các tập tin con trỏ . Khi máy tính của bạn bị mất các tập tin này , bạn có thể làmcác bước sau để phục hồi các con trỏ chuột .
    Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM .Vào Start - Run gõ Expand E:\i386\*.CU_ -r C:\Windows\Cursors nhấn Enter .
    Bạn tiếp tục gõ Expand E:\i386\*.AN_ -r C:\Windows\Cursors nhấn EnterTrong đó : E là ổ đĩa CDROM Windows XP và C : ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP
    163. Copy tài liệu từ trang Web vào Word
    Khi văn bản được copy từ Web rồi Paste vào Word thì những định dạng của Web sẽ theo đó vàochung với văn bản luôn, mà những định dạng trên Web lại hoàn toàn chẳng tương thích gì với
    Word nên sẽ làm cho văn bản mất mỹ quan và sai lệch.Bạn có thể khắc phục tình trạng này bằng cách chỉ chép nội dung văn bản mà không chép định
    dạng như sau: bạn cứ thao tác sao chép từ Web như bình thường, nhưng trước khi paste vaoWord thì phải vào menu Edit - Paste Special - trong khung As chọn Unformatted Text hoặc
    Unformatted Unicode Text nếu văn bản không phải tiếng Anh - nhấn OK để chép nội dung khôngđịnh dạng vào trang văn bản.
    164. Dùng Address Bar để mở chương trình hay trang web
    Trong Window XP có hỗ trợ bạn một chức năng là dùng Address Bar để mở nhanh chương trìnhhay trang web. Address Bar này nằm trên thanh Taskbar của bạn. Muốn mở một chương trình
    nào, bạn chỉ việc gõ tên của chương trình vào khung trống của Address Bar (ví dụ để mở côngcụ máy tính bạn chỉ cần gõ Calc và nhấn Enter) hay khi mở trang web cũng vậy.
    Bạn có thể đưa Address Bar vào thanh Taskbar như sau :Nhấp chuột phải vào một vùng trống nào đó trên thanh Taskbar - di chuyển tới mục Toothars và
    nhấp vào mục Address, khi đó trên thanh Taskbar có chữ Address - để mở Addless Bar bạn chỉcần nhấp đúp vào nó.
    Chú ý: bạn phải tắt chức năng Lock Taskbar (nhấp phải chuột vào Taskbar - bỏ đánh dấu Lockthe Taskbar) nếu không thì bạn không thể nào sử dụng được Address Bar.
    165. Đếm những tên riêng trong Excel
    Nếu bạn có một danh sách khoảng 65.000 tên người trong một bảng tính Excel và hầu hếtnhững tên này đều giống nhau. Vậy làm thế nào để đếm số lượng những tên khác nhau đây?
    Nếu bảng tính có khoảng vài ngàn đến khoảng mười ngàn tên thì có sẵn công thức đơn giản đểlàm việc này.
    Đầu tiên bạn chọn tất cả các tên bằng cách drag chuột để bôi đen chúng. Sau đó chọn menuInsert và chọn tiếp Name - Define. Ta đặt cho nó là Names.
    Nhập công thức này vào: =SUM(1/COUNTIF(Names,Names)). Kế tiếp là bước rất quan trọng:Nhấn Ctrl-Shift-Enter. Và vậy là xong.
    Nhưng công thức trên sẽ được thực hiện rất chậm nếu số lượng tin quá lớn.Vì vậy nên sử dụng cách sau đây:
    Bôi đen hàng có chứa tên và chọn PivotTable and PivotChart Report từ menu Data.Click Next vàclick Finish. Excel sẽ tạo một PivotTable rỗng trong worksheet mới.
    Drag tên của trường xuất hiện trong mục Drag items to the PivotTable report vào mục DropRow Fields Here và mục Drop Data Items Here. Bây giờ bạn có danh sách sách của những cái
    tên khác nhau, cùng với số lần xuất hiện của nó.
    166. Đánh dấu thư trong Outlook 2003
    Kiểm soát những bức thư bạn cần phản hồi gấp hay phải chú ý đặc biệt là việc không phải dễdàng. Outlook 2003 giúp bạn giảm nhẹ công việc này nhờ tính nǎng Quick Flag (Đánh dấu
    nhanh) và một thư mục đặc biệt gọi là For Follow Up.Để dánh dấu một bức thư, bấm vào hình cờ màu xám bên cạnh bức thư đó trong hộp Inbox. Tất
    cả các bức thư được đánh dấu, ngoài thư mục ban đầu còn xuất hiện trong thư mục For Follow-Up để nhắc bạn cần lưu ý tới.
    167. Thủ thuật in ấn nhanh chóng
    Bạn đã tìm thấy một tính năng tiện lợi của Windows 2000 và XP nhưng ít ai biết đến (không cótrong Windows 98 hoặc Me). Theo mặc nhiên, Windows xoá tài liệu trong hàng đợi in ngay sau
    khi in xong. Nếu giữ những tài liệu này lại, bạn sẽ có thể in lại chúng nhanh chóng hơn với cáigiá phải trả là không gian đĩa cứng.
    Bạn có thể bật tuỳ chọn này trong khung hội thoại Properties của máy in. Với Windows 2000,chọn Start.Settings.Printers. Với Windows XP, có thể chọn Printers and Faxes trên menu Start
    hoặc mở Control Panel, nhấn Control Panel, nhấn Printers and Other Hardware, và cuối cùngchọn View installed printers or fax printers. Nếu Control Panel mở ra một menu, chọn Printers
    and Faxes. Nhấn phím phải chuột vào Control Panel, nhấn Printers and Other Hardware, cuốicùng chọn View installed printers or fax printers. Nhấn phím phải chuột vào máy in và chọn
    Properties. Nhấn mục Advanced, đánh dấu chọn Keep printed documents, rồi nhấn OK.Chắc bạn cũng muốn tạo shortcut đến hàng đợi máy in. Vào cửa sổ Printers hoặc Printers and
    Faxé, kéo hình tượng máy in vào desktop, thanh công cụ Quick Launch, hoặc menu Start. NếuControl Panel được hiển thị như một menu, giữ phím rồi kéo hình tượng máy in từ menu này.
    Muốn in lại một tài liệu, chỉ cần nạp shortcut máy in này rồi nhấn phím phải chuột vào file muốn invà chọn Restart.
    Cũng có lúc danh sách chờ in rất dài và folder C:\Windows\System32\spool\Printers hoặcC:\WinNT\System32\spool\Printers - chứa tài liệu cần in quá lớn. Muốn xoá sạch hàng đợi in,
    nạp hình tượng máy in, nhấn phím phải chuột vào những file không cần nữa rồi chọn Cancel.
    168. 16 bit màu cho icon
    Khi chọn chế độ 16 bit màu cho icon trên desktop, nó sẽ chuyển lại 8 bit màu. Để chuyển đượcbạn chọn menu Start/ Run, nhập lệnh regedit, nhấn OK. Trong cửa sổ Registry Editor, di chuyển
    đến mụcHKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop\WindowMetrics bạn tìm mục có tên là Shell
    Icon BPP rồi bấm đúp chuột vào để nhập số 16 trong hộp thoại và nhấn OK, tìm tiếp mục ShellIcon Size (nếu chưa có thì chọn menu Edit/New/String Value để tạo ra một mục có tên như trên)
    rồi nhập giá trị 32 cho mục này.
    169. Mở lại cửa sổ của Folder mà bạn đã mở trước khi Log Off
    Trước khi Log Off bạn đang mở một folder nào đó để xem, mặc nhiên Windows XP sẽ đóng vàkhông mở lại khi bạn Log On trở lại Windows. Để tự động mở folder này, bạn chọn menu Start -
    Setting - Control Panel bấm chọn mục Appearance and Themes rồi bấm chọn Folder Options,chọn tab View, đánh dấu chọn mục Restore previous folder windows at logon rồi nhấn OK.
    170. Bảo mật hệ thống với CMOS
    Trong Windows 98 bạn có thể cài đặt các chương trình bảo mật không cho người khác sử dụnghay truy nhập các chương trình bên trong máy rất dễ dàng. Tuy nhiên, người khác vẫn có thể
    vào Windows của bạn và họ có thể sử dụng nhiều tiện ích khác trên máy bạn. Nếu bạn muốnbảo vệ chắc chắn hơn chỉ mình bạn sử dụng máy thì bạn phải vào CMOS để cài password cho
    hệ thống, đây là password hệ thống trước khi Windows đảm nhận công việc do đó nếu không gõđúng mật mã người khác đừng mong sử dụng được máy.
    CMOS là nơi lưu trữ thông tin cấu hình của máy bạn hay người ta nói nôm na là BIOS. Khi bạnchọn password trong CMOS thì hệ thống sẽ yêu cầu bạn nhập password rồi mới chuyển sang hệ
    điều hành.Cách cài đặt Password trong CMOS: Khi bắt đầu bật công tắc máy bạn nhấn phím Delete (Del)
    trên bàn phím (vì có nhiều hãng sản xuất BIOS khác nhau cho nên bạn có thể có nhiều cáchkhác nhau để vào CMOS tuy nhiên bạn nên chú ý trên màn hình lúc khởi động các nhà sản xuất
    luôn có câu nhắc nhở cho bạn biết là phải ấn phím hay tổ hợp phím nào để vào CMOS, thườnglà “Delete” hay “F2”, “F10”...) màn hình CMOS SETUP thông thường như sau:
    Bạn chọn User Password, lúc đó hệ thống sẽ yêu cầu bạn nhập Password vào và bạn sẽ gõthêm một lần nữa Password đó để xác nhận. Sau đó bạn chuyển sang mục BIOS Features Setup
    tìm tới dòng Security Option và bạn chuyển từ Setup sang System bằng cách nhấn phím PageDown trên bàn phím. Nếu bạn để ở chế độ system thì khi boot máy hệ thống yêu cầu bạn nhập
    Password rồi mới khởi động tiếp vào hệ điều hành do đó bạn hoàn toàn yên tâm khi khóa máybằng phương pháp này.
    171. Windows Media Player cannot play this file . Connect to the internet or insert the removable media on which the file is located then try to play the file again
    Khi bạn nghe nhạc Audio trên ổ đĩa CDROM sử dụng chương trình Windows Media Player , bạnnhận được thông báo lỗi như trên . Nguyên nhân do tập tin chỉ mục trong Windows Media Player
    đã được sửa chữa . Để fix lỗi này bạn làm như sau :Xóa các tập tin được lưu trữ trong Windows Media Player và đóng Windows Media Player , bước
    tiếp theo bạn tìm tập tin mang tên Wmplibrary_v_0_12.db bằng công cụ search có sẵn trognWindows .
    Bạn nên lưu ý khi tìm tập tin này phải bật chức năng Search Hidden files and folders lên . Trênmáy tính của bạn , tập tin Wmplibrary_v_0_12.db được đặt ở ổ đĩa cài đặt hệ điều hành
    :\Documents and Settings\All Users\Application Data\Microsoft\Media Index .Application Data : là một thư mục ẩn .
    Bấm chuột phải vào tập tin Wmplibrary_v_0_12.db và đổi tên thành Wmplibrary_v_0_12.old .Windows Media Player sẽ tái tạo lại tập tin chĩ mục . Bây giờ bạn chỉ cần đặt đĩa Audio và bắt
    đầu với Windows Media Player .
    172. Thêm Control Panel vào menu Start của Windows XP
    Nhấn chuột phải vào nút Start chọn Properties . Hộp thoại Taskbar nad Start Menu Properties sẽxuất hiện , chọn thẻ Start Menu . Có hai cách lựa chọn kiểu hiển thị menu Start :
    Start Menu : Nhấn nút Customize , trong hộp thọai Customize Start Menu , chọn thẻ Advanced .Ở đây bạn có thể tùy biến các kiểu trình bày cho Control Panel : hiển thị như là một liên kết
    (Display as a link) , như một trình đơn (Display as a menu) hay không cho hiển thị (Don't displaythis item) . Ngoài ra bạn còn áp dụng được cho các thành phần khác như : My Computer , My
    Documents , My Pictures , ...Classic Start Menu : Nhấn nút Customize . Hộp thọai Customize Classic Start Menu xuất hiện .
    Tại khung Advanced Start menu Options bạn đánh dấu chọn vào mục Expand Control Panel .Làm như vậy tương tự với các đề mục còn lại .Nhấn nút OK để đóng các hộp thọai laị và truy cập
    vào Start Menu để thấy sự khác biệt .
    173. Thay đổi tốc độ băng thông của kết nối Internet trong Windows XP
    Nếu máy tính của bạn kết nối Internet rất chậm , bạn hãy thử giải pháp sau . Mở Registry Editorbạn tìm khóa
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTE M\Curr entControlSet\Services\Tcpip\ParametersTrong giá trị này , ở phần bên phải bạn thiết lập các giá trị này như sau :
    DefaultTTL thiết lập giá trị mặc định cho nó là 80EnablePMTUBHDetect = 0
    EnablePMTUDiscovery = 1GlobalMaxTcpWindowSize = 372300
    TcpMaxDupAcks = 2SackOpts = 1
    Tcp1323Opts = 1TcpWindowSize = 372300
    Khởi động lại máy . Bây giờ đến lượt tăng DNS Cache , các bạn tìm khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Dnscache\Parameters
    Trong phần bên phải các bạn tạo các khóa DWORD Value cho các giá trị sau (nếu các giá trị nàykhông có) :
    CacheHashTableBucketSize DWORD Value là 00000001CacheHashTableSize DWORD Value là 00000180
    MaxCacheEntryTtlLimit DWORD Value là 0000fa00MaxSOACacheEntryTtlLimit DWORD Value là 0000012d
    Sau đó khởi động lại máy tính .
    174. Format đĩa mềm nhanh chóng
    Để format (định dạng) ổ đĩa mềm nhanh chóng bạn làm như sau :Nhấn chuột phải ở màn hình Desktop chọn New - Shortcut ở dòng Create Shortcut wizard bạn gõ
    Rundll32.exe shell32.dll,SHFormatDrive nhấn Next và đặt tên cho shortcut này chẳng hạnFormatFD nhấn nút Finish
    175. Ẩn biểu tượng MyDocument , MyNetworkPlaces , Internet Explorer trên Desktop
    Để ẩn các biểu tượng chẳng hạn như MyDocument , MyNetworkPlaces , InternetExplorer trênmàn hình Desktop .
    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\HideDesktopIcons\ClassicStartMenu]
    "{208D2C60-3AEA-1069-A2D7-08002B30309D}"=dword:00000001"{450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103}"=dword:00000001
    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To KnowVNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online
    "{871C5380-42A0-1069-A2EA-08002B30309D}"=dword:00000001[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\HideDesktopIco
    ns\NewStartPanel]
    ns\NewStartPanel]"{208D2C60-3AEA-1069-A2D7-08002B30309D}"=dword:00000001
    "{450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103}"=dword:00000001"{871C5380-42A0-1069-A2EA-08002B30309D}"=dword:00000001
    Lưu lại và đặt tên là hiddenicon.regLưu ý :
    {20D04FE0-3AEA-1069-A2D8-08002B30309D} My Computer{450D8FBA-AD25-11D0-98A8-0800361B1103} My Documents
    {208D2C60-3AEA-1069-A2D7-08002B30309D} My Network Places{871C5380-42A0-1069-A2EA-08002B30309D} Internet Explorer
    {645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E} Recycle Bin
    176. Bảo mật cho Registry Trong Windows XP
    Nhằm hạn chế mọi người truy cập vào Registry , bạn có thể hạn chế không cho phép mọi ngườitruy cập vào công cụ Registry thông qua các cách sau đây .
    Vào Start – Run gỏ gpedit.msc và nhấn nút OK . Trong cửa sổ Group Policy , bạn chọn UserConfiguration - Administrative Templates chọn mục System .
    Ở cửa sổ phía bên phải bạn chọn Prevent access to registry editing tools .Trong phần này sẽ có 3 lựa chọn : Enabled (cho phép) , Disable (không cho phép) và Not
    Configured (không thay đổi cấu hình) . Chọn Enabled , nhấn nút OK .Bây giờ khi bạn hay mọi người truy cập vào Registry sẽ hiện thông báo như sau :
    Hoặc bạn có thể dùng công cụ Registry Editor để “tự” khóa nó .Vào Start – Run gõ regedit và nhấn phím Enter .
    Trong Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System
    Trường hợp nếu bạn không có khóa System , trên menu Edit bạn chọn New – Key và nhấn phímEnter .
    Chọn tiếp Edit – New – DWORD Value , bạn đặt tên cho giá trị này là DisableRegistryToolsNhấn chuột phải vào khóa này chọn Modify . Trong Value Data bạn chọn 1 . Nhấn nút OK và
    thoát khỏi Registry .
    177. Quản lý nguồn điện cho card mạng
    Nhằm hạn chế card mạng của bạn khỏi bị sốc khi “nhà đèn” cúp điện . Bạn là người quãn trịmạng trong cơ quan của bạn , bạn thường “băn khoăn” làm thế nào để tránh tình trạng này .
    Bạn có thể sử dụng Device Manager để thiết việc việc chuyển đổi quãn lý nguồn điện cho cardmạng .
    Để tắt chức năng này bạn làm như sau : Nhấn chuột phải vào My Computer chọn Properties mởNetwork Adapters , nhấn chuột phải vào card mạng của bạn và chọn Properties .
    Chọn thanh Power Management và khi đó bạn xóa hộp kiểm Allow the computer to turn off thisdevice to save power .
    Ngoài ra bạn có thể sử dụng Regedit để quãn lý nguồn điện cho card mạng của mình .Vào Start – Run gõ regedit và nhấn nút OK . Bạn tìm đến khóa sau :
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Class\{4D36E972-E325-11CEBFC1-08002bE10318}\DeviceNumber
    Lưu ý : DeviceNumber là số của card mạng . Thông thường nó là 0001Chọn PnPCapabilities , bạn nhấn chuột phải vào khóa này và chọn Modify . Ở Value data , gõ 38
    và nhấn nút OK . Mặc định , giá trị 20 cho bạn biết quãn lý nguồn điện của card mạng được chophép .
    Giá trị 38 sẽ ngăn ngừa Windows tắt card mạng hoặc đưa card mạng của bạn trở về trạng tháiStandBy . Thoát khỏi Regedit và khởi động máy tính .
    Bạn có thể tạo một tập tin có phần mở rộng là .reg để thực hiện chức năng giống như trên , bạnlàm như sau :
    Tập tin này bạn có thể đặt bất cứ tên gì ở đây chẳng hạn như java.regMở trình soạn thảo văn bản chẳng hạn như Notepad . Bạn chép đoạn mã sau vào :
    Windows Registry Editor Version 5.00[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Class\{4D36E972-E325-11CEBFC1-
    08002bE10318}\{DeviceNumber}"PnPCapabilities"=dword:00000038
    Device Number : Bạn tham khảo ở phần trên .Bây giờ bạn chỉ việc lưu lại tập tin này , lưu ý khi bạn lưu tập tin này phải có phần mở rộng là .reg
    (chẳng hạn như java.reg) .
    178. Biến mất tên và hình ảnh từ menu Start
    Bạn có thể biến mất tên và hình ảnh của mình ở menu New Start trong Windows XP .Thủ thuật sau đây sẽ giúp bạn biến mất nó dể dàng , bắt đầu bạn vào Windows Explorer và tìm
    đến đường dẩn sau :E:\Documents and Settings\All Users\Application Data\Microsoft\User Account Pictures
    Trong thư mục User Account Pictures bạn tìm tập tin có phần mở rộng là .bmp (chẳng hạn nhưlogo.bmp và tập tin này đang hiện ở menu New Start của bạn) . Sau đó , bạn đổi tên logo.bmp
    thành old_logo.bmpTiếp theo bạn đổi tên thư mục E:\Documents and Settings\All Users\Application
    Data\Microsoft\User Account Pictures\Default Pictures thành E:\Documents and Settings\AllUsers\Application Data\Microsoft\User Account Pictures\No_Default Pictures
    Mở Registry Editor . Bạn tìm đến khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer
    Ở cửa sổ bên phải , bạn tìm giá trị NoUserNameInStartMenu (DWORD Value) và thiết lập cho nólà 1 . Đóng Registry lại và khởi động lại máy tính .
    là 1 . Đóng Registry lại và khởi động lại máy tính .
    179. Tự tạo tập tin .bat để xóa Cookie
    Cookie là một tập tin văn bản được lưu vào trên ổ cứng của bạn khi bạn truy cập vào mộtwebsite nào đó . Cookie được dùng để nhận diện bạn truy cập các website đó lần sau , nó chứa
    các thông tin cá nhân về bạn , tài khỏan , mật khẩu và một số thông tin khác . Nói chung cookiecũng có một số thuận lợi và nhược điểm và là con dao hai lưởi đối với người sử dụng Internet .
    Khi bạn sử dụng Internet để truy cập vào các website thì nhờ vào cookie , bạn có thể sẽ duyệtweb được nhanh hơn , tuy nhiên cũng có một số website “cà chớn” lấy các thông tin cá nhân của
    bạn . Vậy làm thế nào để xóa cookie , thủ thuật sau đây xóa bỏ cookie bằng tập tin bó (.bat) trêntrình duyệt Internet Explorer và Nescape dể dàng .
    Mở trình sọan thảo văn bản Notepad và chép đoạn mã sau vào :mad:ECHO Tap tin .Bat diet Cookie – Su dung cho Win9X/Me/2000/XP
    @ECHO Xoa Cookie cho Internet Explorer .@ECHO Ban co muon chay tap tin nay ngay bay gio ?
    @PAUSE@if exist "E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Cookies\*.txt" del "E:\Documents and
    Settings\Administrator\Cookies\*.txt";@if exist "E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Cookies\*.txt" del "E:\Documents and
    Settings\Tran Huu Phuoc\Cookies\*.txt";@ ECHO Xoa Cookie cho Netscape .
    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To KnowVNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online
    @if exist "E:\Programas\Netscape\User\Profile\Cache\*.*" del"E:\Programas\Netscape\User\Profile\Cache\*.*";
    @if exist "E:\Windows\Cookies\*.*" del E:\Windows\Cookies\*.*";@PAUSE
    @if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary InternetFiles\Content.IE5\*.txt" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local
    Settings\Temporary Internet Files\Content.IE5\*.txt";@if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary Internet
    Files\Content.IE5\*.txt" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\LocalSettings\Temporary Internet Files\Content.IE5\*.txt";
    @if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary InternetFiles\Content.IE5\Cookie*.*" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local
    Settings\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*.*";@if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary Internet
    Files\Content.IE5\Cookie*.*" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\LocalSettings\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*.*";
    @if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary InternetFiles\Content.IE5\*.*" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local
    Settings\Temporary Internet Files\Content.IE5\*.*";@if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary Internet
    Files\Content.IE5\*.*" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\LocalSettings\Temporary Internet Files\Content.IE5\*.*";
    @if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary InternetFiles\Content.IE5\Cookie*" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local
    Settings\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*";@if exist " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\Local Settings\Temporary Internet
    Files\Content.IE5\Cookie*" del " E:\Documents and Settings\Tran Huu Phuoc\LocalSettings\Temporary Internet Files\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*";
    @if exist "E:\Windows\Temporary Internet Files\Content.IE5\*.txt" del "E:\Windows\TemporaryInternet Files\Content.IE5\*.txt";
    @if exist "E:\Windows\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*.*" del"E:\Windows\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*.*";
    @if exist "E:\Windows\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*" del"E:\Windows\Temporary Internet Files\Content.IE5\Cookie*";
    @if exist "E:\Windows\Temporary Internet Files\Content.IE5\*.*" del "E:\Windows\TemporaryInternet Files\Content.IE5\*.*";
    @ECHO Cac thu muc tam Internet se duoc lam sach ngay bay gio !@ECHO Thong tin ve Cookie se duoc xoa so khoi may tinh cua ban !!!
    @PAUSELưu ý : Tran Huu Phuoc là tên tài khỏan trên máy tính của bạn . E : là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều
    hànhLưu tập tin này lại đặt tên cho tập tin này là xoacookie.bat
    Thay đổi hai tham số mà đỏ cho phù hợp với máy của bạn.
    180. Xóa Open as Portable Media Player khi bạn nhấn chuột phải ở ổ đĩa mềm
    Sau khi bạn cài đặt Windows Media Player 10 Final xong , khi bạn nhấn chuột phải vào ổ đĩamềm nó sẽ “tặng” bạn chức năng Open as Portable Media Player …Để cho nó hết “chướng mắt”
    bạn làm như sau :Bạn mở Notepad lên , chép và dán đoạn code sau vào Notepad :
    Windows Registry Editor Version 5.00[-HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{cc86590a-b60a-48e6-996b-41d25ed39a1e}\InProcServer32]
    @=hex(2):25,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,52,00,6f,00,6f,00,74,00,25,\00,5c,00,73,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,41,00,75,00,\
    64,00,69,00,6f,00,64,00,65,00,76,00,2e,00,64,00,6c,00,6c,00,00,00"ThreadingModel"="Apartment"
    Đặt tên cho nó là dibui.reg
    181. Nhật ký Sửa chữa lỗi Volume Control
    Một ngày nào đó bạn nhìn ở thanh System Tray của mình có thể bạn sẽ không thấy cái biểutượng hình cái loa , bạn tiến hành vào Start - Control Panel chọn Sounds and Audio Devices
    Trên thanh Volume ổ dòng Device Volume bạn đánh dấu kiểm Place volume icon in the taskbarnhấn nút OK .
    Lòng bạn phấn khởi mừng thấm rằng bạn “bắt nó” sẽ hiện ra ở thanh System Tray . Ai ngờ khithoát ra trời ơi nó không hiện ra được nữa . Đặt đĩa CD Windows XP vào trong khay đĩa CDROM
    Bạn vào Start – Run gõ EXPAND -R X:\I386\powrprof.dl_ C:\Windows\System32 và nhấn phímEnter .
    Trong đó : X : là ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP , C : là ổ đĩa cài đặt hệ điều hànhLại tiếp tục gõ regsvr32 stobject.dll và nhấn phím Enter .
    Ồ quay trở ra , nó hiện ra rồi thử mở một chương trình nghe nhạc ra khi đó âm thanh nghe cứ“lọan xạ” cả lên , bấm vào nó báo lỗi Volume Control Error Message kèm theo câu tiếng Anh dài
    ngoằng , ..Lỗi này có họ hàng với tập tin sndvol32.exe cho nên ta chỉ cần trích (extract) vào thư mục
    Windows\System32 vậy là OK ngay . Tức quá , phen này phải chinh phục “em” cho bằng được.Trở lại Command Prompt lúc này bạn vẩn còn đặt đĩa CD Windows XP trong máy .
    Di chuyển đến thư mục I386 (dùng lệnh CD)Lại gõ expand -r sndvol32.ex_ c:\windows\system32 và nhấn phím Enter
    182. Lỗi Install New Font
    Khi bạn vào Control Panel - Fonts để xem , xóa hoặc cài thêm font , lúc này dòng chữ Install NewFont sẽ không có .
    Để fix lỗi này bạn tìm thư mục Windows\Fonts . Trong thư mục Fonts bạn tìm tiếp tập tin mangtên là Desktop.ini và mở tập tin này ra .
    Xóa hết nội dung trong tập tin này và nhập vào dòng sau :[.ShellClassInfo]
    UICLSID={BD84B380-8CA2-1069-AB1D-08000948F534}Lưu tập tin này lại và khởi động lại máy tính .
    183. Xem phiên bản , Service Pack Windows
    Bạn muốn xem phiên bản mà mình sử dụng là gì , bạn vào Start - Run gỏ winver nhấn Enter .
    184. Chèn nhạc trong văn bản Word
    Có bao giờ khi bạn mở tài liệu Word ra thì âm nhạc cũng trổi lên ? Với Word XP, bạn có thể vừasọan thảo văn bản, vừa thưởng thức âm nhạc ngay trong chương trình . Cách thực hiện như sau
    Bấm chuột phải lên thanh công cụ và chọn mục Web Tools . Khi thanh công cụ Web Tools xuấthiện , bạn bấm vào nút Sound (biểu tượng hình cái loa) .
    Trong hộp thọai Background Sound, bạn bấm nút Browse để đưa vào đường dẩn đến tập tin âmthanh (*.mid) trên máy . Tại mục Loop , bạn nhập số lần muốn chơi lặp lại tập tin nhạc này . Nếu
    muốn chơi liên tục bạn chọn Infinite . Cuối cùng bấm nút OK .
    185. Tự động đăng nhập vào Windows XP/2003
    Nhấn chuột phải vào Start chọn Run gõ control userpasswords2 và nhấn phím Enter .Nhấn Add và nhập các thông tin cần thiết như tên truy cập , nhấn Next để nhập password , nhấn
    Next tiếp để chọn quyền đăng quyền .Chọn Others : Administrator . Nhấn Finish để kết thúc .
    Sau đó bạn bỏ đánh dấu ở mục Users must enter a username and password to use thiscomputer . Nhấn OK để kết thúc .
    Nếu bạn thực hiện đúng , Windows sẽ yêu cầu bạn nhập password thêm một lần nữa .Bây giờ bạn hãy thoát ra và tiến hành đăng nhập trở lại .
    186. Thay đổi password administrator từ Command Prompt
    Vào Start - Run gõ cmd và nhấn phím Enter . Cú pháp của lệnh này như sau :net user
    Ví dụ bạn muốn đổi password của user administrator thành admin , bạn gõ như sau :net user administrator admin
    Vậy là từ nay password administrator của bạn được đổi thành admin .
    187. NTLDR missing error -can't boot
    Khi bạn sử dụng máy tính của mình bạn có thể gặp lỗi sau :NTLDR is compress. Press CTRL ALT DEL to restarts
    NTLDR is compress. Press CTRL ALT DEL to restartsNTLDR missing error -can't boot
    Rất có thể bạn không vào được hệ điều hành . Sau đây là cách fix nó :Bạn vào Recovery Console gõ
    copy F:\i386\NTLDR C:\copy F:\i386\NTDETECT.COM C:\
    F là ổ đĩa hệ điều hành Windows XP
    188. Tự động refresh (làm tươi) hệ thống của Windows
    Mỗi khi chỉnh lại các thông số của hệ thống hay xóa các đối tượng nào đó, bạn thường phải nhấnphím F5 hay chọn chức năng Refresh để làm tươi mới lại cấu hình hệ thống.
    Để tự động làm tươi hệ thống bạn mở Registry Editor và tìm khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Update.
    Ỏ cánh bên phải, bạn thấy mục UpdateMode có giá trị REG_DWORD là 0x00000001 (1).Click chuột phải lên tên mục UpdateMode và chọn lệnh Modify trong menu chuột phải.
    Bạn thay giá trị 1 trong box Value data trên hộp thoại Edit DWORD Value bằng 0 (nếu làWindows XP) hay 00 (nếu là Windows 98/ME). Logoff hoặc khởi động máy tính
    189. Windows Was Unable To Install The Modem
    Máy tính mới nâng cấp lên phiên bản Windows XP Service Pack 2 . Khi thử kết nối Internet , máytính của em bổng xuất hiện lỗi Windows was unable to install the modem .
    Mặc dù đã cài lại driver cho modem rồi nhưng vẩn còn tình trạng trên , mặc dù máy tính vẩn họatđộng bình thường nhưng không thể kết nối Internet được .
    Microsoft đã cảnh báo rằng , khi nâng cấp lên phiên bản Windows XP Service Pack 2 bạn có thểgặp các vấn đề lỗi như một số phần mềm mà bạn cài trên máy tính của bạn có thể bị mất hoặc
    bạn không thể vào được hệ điều hành , …Để giải quyết lỗi này , bạn làm như sau :
    Vào Registry Editor bạn tìm đến khóaHKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\Modem
    Bạn kiểm tra xem trong đây có các khóa như sau : ErrorControl , Group , Start , Tag , Type haykhông . Nếu không có các khóa này , bạn tạo cho chúng bằng cách .
    Trên menu Edit chọn New – DWORD Value gỏ tên ErrorControl .Sau đó nhấn chuột phải vào khóa này và chọn Modify .
    Trong Value Data bạn nhập vào là 0 . Nhấn nút OK .Các tham số như Start , Type , Tag bạn cũng làm tương tự nhưng chỉ khác giá trị , bạn đặt cho
    hai khóa này giá trị là 3 , 1 , 4Với khóa Group bạn làm như sau :
    Chọn Edit – New – String Value bạn nhập tên cho khóa này là Group .Nhấn chuột phải vào khóa này chọn Modify , sau đó bạn nhập vào là Extended base .
    Nhấn nút OK .Thóat khỏi Registry và khởi động lại máy tính
    190. Lỗi Reset trên hệ điều hành Windows XP
    Một ngày nào đó bạn mở máy tính của bạn lên , thay vì bạn vào hệ điều hành Windows XPnhưng nó lại khởi động lại máy tính . Tuy nhiên trước khi kiểm tra phần cứng máy tính của bạn ,
    bạn nên sửa chữa lỗi này bằng cách sau :Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM và khởi động lại máy tính . Bạn chọn chế độ
    Boot từ CDROM .Ở màn hình Welcome to Setup bạn nhấn phím F10 hoặc nhấn phím R để sử dụng chức năng
    Recovery Console .Sau khi bạn bắt đầu với Windows Recovery Console, bạn nhận được thông báo như sau :
    Bạn nhấn phím 1 và nhấn phím Enter , sau đó bạn nhập mật khẩu của Administrator .Ở dấu nhắc bạn gõ cd system32 và nhấn phím Enter .
    Sau đó bạn gõ tiếp ren kernel32.dll kernel32.old nhấn phím Enter .Gõ K:\i386\kernel32.dl_ (K là ổ đĩa CDROM Windows XP của bạn)
    Gõ Exit để khởi động lại máy tính .Vào lại Recovery Console . Bạn gõ ren system system.bad nhấn phím Enter .
    Gõ tiếp copy \windows\repair\system nhấn phím Enter và gõ Exit để thoát .Trường hợp máy tính của bạn vẩn như củ , bạn thay chữ SYSTEM thành chữ SOFTWARE .
    191. STOP: c0000221 Unknown Hard Error \SystemRoot\System32\ntdll.dll
    Khi bạn bắt đầu với máy tính của mình , có thể bạn nhận được thông báo lỗi như sau :STOP: c0000221 Unknown Hard Error \SystemRoot\System32\ntdll.dll
    Nguyên nhân của lỗi này do tập tin ntdll.dll bị hư .Vậy làm thế nào để khắc phục được lỗi này .
    Trứơc tiên bạn đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM .Tiếp theo bạn vào Recovery Console .Trong đây bạn gỏ
    COPY *:\I386\NTDLL.DLL C:\WINDOWS\system32\dllcache\ntdll.dllCOPY *:\I386\NTDLL.DLL C:\WINDOWS\system32\ntdll.dll
    Lưu ý : * : là ổ đĩa CDROM của bạn .Thoát khỏi Recovery Console và khởi động máy tính .
    192. Phục hồi công cụ Administrative Tools
    Bạn lở xóa nhầm công cụ Administrative Tools trong hệ điều hành Windows XP hoặc bạn vàoStart – All Programs chọn Administrative Tools thì không thấy biểu tượng trong Administrative .
    Sau đây sẽ có ba cách để bạn khắc phục lại các biểu tượng bị mất trong Administrative Tools.Cách 1 : Chỉnh lại Regedit
    Đầu tiên bạn vào Start – Run gõ regedit và nhấn phím Enter . Bạn tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Shell
    FoldersTrong đây sẽ có một giá trị có tên là Common Administrative Tools và bạn nhấn chuột phải vào
    khóa này và chọn Modify , bạn thiết lập cho giá trị này thành E:\Documents and Settings\AllUsers\Start Menu\Programs\Administrative Tools
    (E: là ổ đĩa mà bạn cài hệ điều hành Windows XP )Sau đó , bạn tìm đến khóa sau :
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\User ShellFolders
    Bạn tìm đến giá trị Common Administrative Tools (nếu giá trị này không tồn tại , bạn vào Edit –New chọn String Value đặt tên cho giá trị này là Common Administrative Tools) .
    Sau đó bạn thiết lập cho giá trị này là%ALLUSERSPROFILE%\StartMenu\Programs\Administrative Tools
    Đóng Registry Editor và khởi động lại máy tính .Bạn sẽ thấy biểu tượng Administrative Tools sẽ được phục hồi .
    Nếu bạn thấy việc chĩnh trong Regedit khó và nguy hiểm , bạn chuyển qua bước 2 .Bước 2 : Dùng Phần Mềm Restore Administrative Tools
    Đầu tiên bạn tạo đường dẩn có dạng như sau :E:\Documents and Settings\All Users\Start Menu\Programs\Administrative Tools
    Sau đó bạn vào website http://www.winxptutor.com/download/admintools.zip để tải về phần mềmmiển phí Restore Administrative Tools (Dung lượng 8KB) .
    Phần mềm này có chức năng phục hồi các biểu tượng trong Administrative Tools bị mất .Bạn chỉ cần nhấn nút Restore Administrative Tools item , nó sẽ tạo lại các biểu tượng bị mất
    trong Administrative Tools .
    193. Recycle Bin không xuất hiện trên màn hình Desktop
    Để giải quyết lỗi này bạn làm như sau :Vào Start – Run gõ regeditt và nhấn OK . Bạn tìm đến khóa
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Desktop\NameSpace
    Nhấn chuột phải ở phần bên phải chọn New – Key gỏ {645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E} và nhấn Enter .
    Ở phần bên phải chọn (Default) . Trong mục Edit String gõ Recycle Bin và khi đó gỏ OKThoát khỏi Registry Editor
    Ngòai ra vẩn còn cách để hiển thị Recycle Bin ở màn hình Desktop đó chính là sử dụng GroupPolicy
    Vào Start – Run gõ GPEDIT.MSC và khi đó nhấn OK . Chọn Administrative Templates và chọnDesktop .
    Chọn tiếp Remove Recycle Bin icon from the desktop . Chọn thanh Settings , chọn NotConfigured và chọn OK
    Nếu không được ta làm như sau :Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\NonEnumTìm khóa {645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E} và xóa khóa này
    194. Xóa bỏ My Music, My Pictures, My Network Places trong trình đơn Start:
    Vào Start - Run gõ Regedit nhấn EnterHKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer
    HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\ExplorerTạo giá trị mang tên là NoStartMenuNetworkPlaces (DWORD Value) cho hai khóa trên .
    Trong Value đặt là 0 nếu muốn hiển thị và 1 không hiển thị
    195. Tạo đĩa lưu mật khẩu trong Windows XP
    Đôi khi có thể do đãng trí hoặc một nguyên nhân nào khác, bạn không thể nhớ được mật khẩuđăng nhập vào máy tính. Điều này quả thực là rắc rối, và trong một số trường hợp nếu không
    phải là người có kiến thức về tin học, rất có thể bạn sẽ phải cài đặt lại máy - thật là một thảmhoạ!
    Thật ra hiện nay có khá nhiều phần mềm tạo đĩa sao lưu mật khẩu dự phòng. Tuy nhiên cáchđơn giản nhất là sử dụng ngay tiện ích tạo đĩa mật khẩu (Forgotten Password Wizard) trong
    Windows XP.Tính năng này được Microsoft tích hợp ngay trong hệ điều hành, và nếu bạn cho rằng một lúc
    nào đó có thể mình sẽ quên mật khẩu đăng nhập vào máy tính thì tốt nhất là bạn nên sử dụngngay tiện ích này sau khi cài đặt Windows XP. Bạn làm theo các bước sau để sử dụng chương
    trình Forgotten Password Wizard:Từ Start - Control Panel - User Accounts, bạn chọn tài khoản muốn tạo đĩa lưu mật khẩu rồi nhấn
    vào “Prevent A Forgotten Password”, rồi thực hiện các bước hướng dẫn của chương trình.* Cách sử dụng đĩa sao lưu mật khẩu
    Khi máy tính hiển thị logo đăng nhập vào hệ thống, bạn hãy gõ tên đăng nhập (username) cótrong đĩa sao lưu rồi nhấn Enter hoặc kích chuột phải.
    trong đĩa sao lưu rồi nhấn Enter hoặc kích chuột phải.Máy tính sẽ hiển thị thông báo quên mật khẩu và hỏi bạn có muốn sử dụng đĩa sao lưu mật khẩu
    hay không (“Use Your Password Reset Disk”). Bạn cho đĩa mềm vào ổ và thực hiện theo bướchướng dẫn, máy tính sẽ tự động cho phép bạn đặt lại mật khẩu đăng nhập.
    196. Khóa IE History
    Nếu bạn muốn biết tất cả các trang mà người khác xem khi dùng IE trên máy tính thông quaHistory. Trước tiên bạn phải ngăn chặn người dùng xóa History của Internet Explorer.
    Mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft\Internet Explorer\Control Panel
    Nếu bạn mở thư mục Microsoft, nếu bạn không thấy các mục trong Internet Explorer \ ControlPanel, bạn phải thêm chúng vào với Internet Explorer như là thư mục con của Microsoft và
    Control Panel là một thư mục con của Internet Explorer.Vào trong thư mục Control Panel và tạo một giá trị DWORD Value mới . Đặt tên nó là History.
    Thay đổi dữ liệu từ 0 thành 1.
    197. Đánh số thứ tự cho một danh sách trong Excel
    Cách nhanh nhất mà lâu nay dân kẹp giấy vẫn thường làm là tại cell đầu tiên gõ số 1, cell tiếptheo gõ số 2, quét chọn cả hai cell vừa gõ rồi nắm cái handle của cell thứ hai mà kéo cho đến
    cuối dãy muốn đánh số thứ tự.Cách thứ hai căn cơ hơn, phòng khi bạn vẫn cứ muốn tự động điền số thứ tự trong khi chuột bị
    sự cố. Chọn cell đầu tiên nhập vào đó giá trị là 1 và chọn luôn cell hiện hành.Vào menu Edit - Fill - Series, chọn Row hoặc Columns trong Series in, nhập số 1 trong hộp Step
    value, nhập số cuối cùng của dãy trong hộp Stop value rồi nhấn OK.Cách thứ ba do các vọc sĩ nghĩ ra, tiện lợi hơn khi bảng biểu thường được bổ sung, sửa đổi
    bằng cách chèn hoặc xóa dòng, cột. Ở cell thứ nhất (có địa chỉ ví dụ là A4) gõ số 1, cell thứ hai(địa chỉ A5) gõ = A4+1. Nắm handle của cell A5 kéo đến cuối dãy. Sau này khi chèn thêm hoặc
    xóa bớt dòng, bạn chỉ cần kéo để sao chép công thức chỗ bị đứt đoạn thôi chứ không cần kéoxuống cuối dãy, mất thời giờ.
    198. Xóa tập tin rác bằng VBScript
    Mở Notepad và chép đọan mã dưới đây vào :Const TempWin =
    C:\Windows\Temp\Const Recent =
    C:\Windows\Recent\*.*DelTempDir
    Sub DelTempDirDim fso, Ask
    Set fso =CreateObject(Scripting.FileSystemObject)
    Ask = MsgBox(Do you want to delete all files in WinTemp directory?, vbYesNo, Delete Temp File)If Ask = vbYes Then
    fso.DeleteFile TempWin & *.*, Truefso.DeleteFolder TempWin & *, True
    End IfAsk = MsgBox(Do you want to delete all files in RecentWin directory?, vbYesNo, Delete Recent
    File)If Ask = vbYes Then
    fso.DeleteFile Recent, TrueEnd If
    MsgBox DelTemp has finished., Finish functionEnd Sub
    Bạn lưu tập tin này với tên là DelTemp.vbs.Muốn thực hiện lệnh bạn chỉ cần nhấn đúp vào tập tin này. Khi chạy, chương trình sẽ xác nhận
    lại xem bạn có thực sự muốn xoá các tập tin rác hay không.Nếu không muốn phải trả lời nhiều lần, bạn có thể lược bớt một số câu lệnh, chương trình sẽ
    ngắn hơn:Const TempWin =
    C:\Windows\Temp\Const Recent =
    C:\Windows\Recent\*.*DelTempDir
    Sub DelTempDir ()Dim fso
    Set fso =CreateObject(Scripting.FileSystemObject)
    fso.DeleteFile TempWin & *.*, Truefso.DeleteFolder TempWin & *, True
    fso.DeleteFile Recent, TrueMsgBox DelTemp has finished., Finish function
    End SubDanh sách các thủ thuật Index 000n Index 001n Index 002n Index 003n Index 004n Index 005n Index 006n
    199. Thay đổi thời gian sao lưu dự phòng của System Restore
    Windows XP tự động kiểm soát, quản lý mọi thay đổi trong máy bạn. Như vậy, khi gặp một sự cốnào liên quan đến hệ thống (cài đặt chương trình hỏng, làm hư registry, thay đổi driver), với
    System Restore, bạn có thể dễ dàng khôi phục lại những gì đã mất bằng cách trở về vài ngàytrước đó, lúc mà sự cố chưa xảy ra.
    Điều bạn cần phải biết là tiện ích này tạo những “cột mốc khôi phục” theo từng thời gian nhấtđịnh. Thông thường, cứ mỗi 24 tiếng, System Restore thực hiện một cột mốc khôi phục. Nếu bạn
    là người thường xuyên install và uninstall nhiều phần mềm, bạn nên tăng tần số của SystemRestore để các cột mốc khôi phục được chính xác và cập nhật hơn, như vậy, việc “trở về quá
    khứ” của bạn sẽ dễ dàng hơn.Ngược lại, bạn nên giảm tần số nếu không muốn System Restore chiếm quá nhiều chỗ trong bộ
    nhớ của máy. Sau đó, bạn tìm khóa sau trong Registry EditorHKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\ Microsoft\Windows NT\ CurrentVersion\
    SystemeRestore.Sau đó, tìm bên cửa sổ bên phải giá trị DWORD mang tên RPGlobalInterval và nhấp đúp vào nó.
    Trong cửa số mới, chọn Base/Decimal để sử dụng các số trong hệ thập phân và trong khungValue Data, bạn sẽ thay đổi số 86400 (giây - 24 tiếng) theo ý mình.
    Đừng nên chọn số quá nhỏ. Ít nhất, bạn nên chọn tần số là 6 giờ (21600 giây) để SystemRestore tạo ra 4 cột mốc khôi phục mỗi ngày.
    Để tắt hay mở chức năng System Restore, bạn chọnStart/Programs/Accessories/SystemTools/SystemRestore/System Restore Settings, chọn thẻ
    System Restore, đánh dấu chọn Turn Off System RestoreDanh sách các thủ thuật Index 000n Index 001n Index 002n Index 003n Index 004n Index 005n Index 006n
    VNECHIP eBook Index 002n
    200. Xem code lỗi của Defragment
    Khi bạn sử dụng chức năng Defragment để chống phân mãnh cho ổ cứng của mình , sau khi kếtthúc sẽ có những code lỗi hiện ra , những code lỗi của nó sẽ được lưu trữ trong Registry . Bạn
    mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Plus!\System Agent\SAGE\Disk
    Defragmenter\Result Codes“0” = Thành công
    “2” = Không thành công : Không đủ dung lượng“4” = Không thành công : Có nhiều lỗi trên ổ đĩa
    “5” = Không thành công : Lỗi đọc từ ổ đĩa“6” = Không thành công : Lỗi ghi từ ổ đĩa
    “9” = Không thành công : Bộ nhớ không đủ“10” = Không thành công : Ổ đĩa không hợp lệ
    “15” = Không thành công : Ổ đĩa chống ghi vào“26” = Không thành công : Không thể truy cập đến ổ đĩa
    “105” = Không thành công : Ổ đĩa bị khóa“106” = Không thành công : Không thể truy cập đến ổ đĩa
    “108” = Không thành công : Không thể truy cập đến ổ đĩa“109” = Không thành công : Chuẩn driver 32 bit không được cài đặt
    201. Tạo nhiều thư mục theo chủ đề trong Windows XP
    Ngoài các thư mục sẳn có trong My Documents như My Music , My Pictures nếu muốn bạn vẫncó thể tạo thêm nhiều thư mục có khả năng quản lý tập tin theo chủ đề như thế bằng cách : Vào
    Windows Explorer nhấn chuột phải vào thư mục cần chuyên hóa chọn Properties - Customizetrong mục Use this folder type as a template chọn một trong các lọai cần định như :
    - PhotoAlbum : Dành cho thư mục chứa hình theo Album- Music Artist : Dành cho tập tin nhạc theo từng ca sĩ
    - Music Album : Dành cho tập tin nhạc theo từng AlbumNgoài ra bạn còn có thể thay đổi cả hình dáng thư mục bằng mục Folder Picture (khi ở chế độ
    Thumnails) hay FolderIcon (để phân biệt với các thư mục khác)
    202. Xem ảnh ở chế độ Thumnail mà không hiển thị tên tập tin
    Trong Windows Explorer của Windows XP , khi bạn xem ảnh ở chế độ Thumnail , theo mặc địnhphía dưới tấm hình là tên của tập tin đó . Nếu bạn chỉ muốn thấy hình thu nhỏ mà không muốn
    thấy tên tập tin kèm theo thì phải làm sao ? Rất đơn giản . Bạn duyệt đến thư mục chứa hình ,sau đó nhấp chuột phải vào vùng trống của cửa sổ , giữ phím Shift đồng thời nhấp chọn mục
    View - Thumbnails trong menu ngữ cảnh .Lưu ý , nếu chế độ Thumbnails được chọn trước khi thực hiện thao tác này thì sẽ không có tác
    dụng (tên của tập tin vẩn y nguyên không biến mất) . Do đó nếu đang xem ảnh ở chế độThumbnails , bạn hãy chuyển sang chế độ khác (như details chẳng hạn) sau đó mới thực hiện
    thao tác trên . Khi cần hiển thị lại tên tập tin , bạn nhấp chuột phải vào vùng trống của cửa sổ ,chọn View - Details (hay một chế độ hiển thị khác ngoài Thumbnails) . Sau đó nhấp chuột phải ,
    giữ phím Shift và nhấp chọn View - Thumbnails một lần nữa .
    203. Luyện đọc tiếng Anh với Windows XP
    Windows XP có sẵn chương trình luyện phát âm tiếng Anh rất hay , có thể cho đọc một đoạn vănbản dài với "chất giọng" khá chuẩn , đó là Speech .
    Để chạy chương trình bạn chọn menu Start - Control Panel chọn Speech , bạn gõ đoạn tiếngAnh muốn phát âm vào ô Use the following text to preview the voice rồi nhấn Preview , máy sẽ
    đọc đọan văn bản ấy cho bạn . Ta có thể chỉnh tốc độ đọc bằng thanh trượt Voice speed .
    204. Đánh số trang cho hai cột trên cùng một mặt giấy trong Word
    Mở tài liệu chọn Tools - Options chọn thẻ View đánh dấu chọn Field codes nhấn OK (mục đích làđể hiển thị mã nguồn trong thao tác đánh số trang) . Vào menu View - Header and Footer nhấn
    nút InsertPageNumber trên thanh Header and Footer . Lúc này bạn sẽ thấy hiện lên công thức{PAGE} trong khung Header , bạn tiếp tục đặt dấu nháy vào giữa công thức {PAGE} và nhấn nút
    Insert Page Number lần nữa , công thức này có dạng {PAGE{PAGE}} .Bạn đặt dấu nháy vào trước chữ PAGE đầu tiên trong công thức rồi gõ vào =*2 rồi xóa đi chữ
    PAGE sau đó . Bạn tiếp tục thêm vào sau từ PAGE còn lại giá trị là -1 . Công thức đầy đủ lúc nàysẽ là {=2*{PAGE}-1}
    Bạn copy nguyên phần công thức trên và nhấn phím Tab để chuyển con trỏ chuột qua bên phảirồi dán chúng ở đó (lúc này bạn đánh số cho cột thứ hai trên trang) và sửa lại là {=2*{PAGE}} ,
    nếu muốn rỏ ràng hơn thì bạn có thể thêm vào từ Trang đầu mổi công thứcBạn đóng thanh công cụ Header and Footer lại và vào Tools - Options bỏ dấu chọn trong dòng
    Field codes nhấn OK , bạn sẽ có được số trang theo ý thích .
    205. Cho phép ScreenSaver hoạt động khi nghe nhạc bằng Windows Media Player 10
    ScreenSaver không hoạt động khi đang nghe nhạc bằng WMP là do đã có chức năng ngăn cảnchế độ ScreenSaver trong WMP .
    Để ScreenSaver hoạt động lại bạn hkởi động WMP , vào menu Tools chọn Options chọn thẻPlayer , đánh dấu chọn vào mục Allow screen saver during play back . Nhấn nút Apply , nhấn OK
    để có hiệu lực .
    206. Tạo chức năng tìm kiếm bằng Vbscript
    Thật là “điên đầu” khi bạn lục tung cả kho tàng tài liệu Microsoft Word trên hệ điều hành của bạn .Làm thế nào ta có thể tìm tập tin .doc , .exe , .bat , … dể dàng mà không phụ thuộc chức năng
    tìm kiếm của Windows XP .Dim objFSO
    Dim ofolderDim objStream
    Set objFSO = CreateObject("scripting.filesystemobject")' Tao mot tap tin .log co ten la Search de xuat ra
    Set objStream = objFSO.createtextfile("e:\search.log", True)CheckFolder (objFSO.getfolder("e:\")), objStream
    MsgBox "Qua trinh kiem tra da xong !!!" + vbCr + "Ban kiem tra tap tin E:\Search.log de xem ketqua tim kiem" _
    + vbCr + "Please contact with me :”_+ vbCr + "www.ktxonline.net ; "
    Sub CheckFolder(objCurrentFolder, objLogFile)Dim strTemp
    Dim strSearchDim strOutput
    Dim objNewFolderDim objFile
    Dim objStreamstrSearch = ".doc"
    For Each objFile In objCurrentFolder.FilesstrTemp = Right(objFile.Name, 4)
    If UCase(strTemp) = UCase(strSearch) Then'Got one
    strOutput = CStr(objFile.Name) + "," + CStr(objFile.Path) + "," + CStr(objFile.Size) +"," _
    + CStr(objFile.Type) + "," + CStr(objFile.datelastaccessed)objLogFile.writeline strOutput
    End IfNext
    For Each objNewFolder In objCurrentFolder.subFoldersCheckFolder objNewFolder, objLogFile
    NextEnd Sub
    Bạn lưu tập tin này lại là timkiem.vbsLưu Ý :
    Ở dòng CheckFolder (objFSO.getfolder("e:\")), objStream bạn có thể thay đổi thành c:\ để tìmkiếm ổ đĩa C :
    Ởdòng strSearch = ".doc" bạn có thể thay đổi bằng strSearch = ".exe" để tìm các tập tin .exeCông việc tiếp theo bạn chạy tập tin timkiem.vbs , sau đó nó sẽ xuất hiện bãng thông báo (như
    hình dưới) đến đây bạn chỉ việc mở vào E:\search.log để xem các tập tin này .
    207. Thông báo lỗi máy in trên Windows 2000 Professional
    Khi bạn sử dụng máy in trong Windows 2000 Pro bạn có thể nhận được 3 thông báo lỗi dưới đâySpoolsv.exe has generated errors and will be closed by Windows
    Printer operation cannot continue due to lack of resourcesSubsystem Unavailable
    Bạn có thể cài đặt lại Driver cho máy in của mình nhưng vẫn không hết , để giải quyết lỗi này bạnlàm như sau :
    Mở Registry Editor và tìm các khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Print
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Control\PrintTìm các khóa sau chẳng hạn như :
    KEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Print\Environments\Windows NTx86\Drivers\Version-2
    KEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Print\Environments\Windows NTx86\Drivers\Version-3
    KEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Control\Print\Environments\Windows NTx86\Drivers\Version-2
    KEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Control\Print\Environments\Windows NTx86\Drivers\Version-3
    Bạn tiếp tục tìm khóa sau và xóa nó :HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Print\Monitors
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Control\Print\MonitorsKhởi động lại máy tính và tiến hành cài đặt lại driver cho máy in của mình .
    208. Windows\System\VMM32.VXD (Windows 98)
    Khi bạn bắt đầu với máy tính trên hệ điều hành Windows 98 bạn có thể nhận được thông báo lỗinhư trên .
    Nguyên nhân do tập tin mang tên là Dibeng.dll bị hư . Tìm đĩa khởi động Windows 98 . Bạn nhậpvào :
    Cd \system nhấn EnterGõ ren Dibeng.dll Dibeng.old nhấn Enter , gỏ EXT và nhấn Enter . Khi đó một thông báo xuất
    hiện , thông báo như sau : Please enter the path to the Windows CAB Files (a:) gỏ E:\Win98Ở dòng Please enter the name(s) of the file(s) you want to extract bạn gõ dibeng.dll nhấn Enter .
    Ở dòng Please enter the path to extract to ("Enter" for current Directory) bạn gõC:\Windows\System
    Nhấn Y và nhấn Enter . Lấy đĩa khởi động ra và khởi động lại máy tính .
    209. Không cho nhấn chuột phải trên trên màn hình Desktop
    Bạn mở Registry Editor và tìm khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies
    Bạn tạo một khóa mới tên là NoviewContextMenu (DWORD Value) và thiết lập là 1 .Logoff hoặc khởi động lại máy tính .
    210. Tăng tốc khi kết nối Internet trong Windows XP
    Vào Start - Run gõ gpedit.msc nhấn phím Enter . Vào Local Computer Policy - Administrativetemplates chọn Network branch .
    Vào tiếp QoS Packet Scheduler chọn Limit reservable banthwidth nhấn chuột phải vào khóa nàyvà chọn Properties .
    Chọn mục Enable , trong phần Bandwidth bạn thiết lập nó từ 20% đến 0% . Nhấn OK
    211. Khi bạn cài đặt Office XP bạn sẽ nhận được thông báo lỗi như sau
    Disk Error - Reserved error (-1601)The Windows Installer service could not be accessed. Contact your support personnel to verify
    that the Windows Installer service is properly registered.Để sữa chữa lỗi này bạn làm như sau :
    Vào Start - Run bạn gõ msiexe /unreg nhấn phím Enter . Đợi cho đến khi nó thực hiện xong .Bạn gõ tiếp msiexe /regserver nhấn phím Enter .
    212. Hh.exe cannot be found , Pressing F1 may still start Windows 2000 Help
    Khi bạn mở chức năng Help and Support trong Windows 2000 bạn sẽ nhận được thông báo lỗinhư trên , để sửa chữa lỗi này bạn làm như sau :
    Đầu tiên bạn gở bỏ Internet Explorer và tiến hành cài đặt lại Internet Explorer .Nếu không được bạn vào đây để tải công cụ này về :
    http://www.microsoft.com/windows2000/downloads/helpfiles/default.aspXóa bỏ tất cả các tập tin trong thư mục %SystemRoot%\Help và chép thư mục mà bạn tải về vào
    thư mục này .
    thư mục này .
    213. This commmand is not available because the document is locked for edit
    Khi bạn mở một tài liệu Word nào đó một thông báo sẽ xuất hiện , nguyên nhân do người soạnthảo tài liệu này bảo vệ bằng mật khẩu , bạn chỉ có việc xem nó không thay đổi hay làm bất cứ gì
    trong tài liệu này .Bạn mở tài liệu này lên và nhấn Ctrl - A để đánh dấu khối toàn bộ tài liệu , nhấn Ctrl - C và mở
    một tài liệu mới và tiến hành nhấn Ctrl - V để dán tài liệu này vào tài liệu mà bạn mới vừa mở .
    214. Ẩn nút Change Password
    Để ẩn nút Change Password khi bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl-Alt-Del bạn làm như sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\CurrentVersion\Policies\System
    HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\SystemBạn tạo khóa mang tên là DisableChangePassword (DWORD Value) cho hai khóa ở trên và thiết
    lập nó thành 0 .
    215. Error 1913. Could not update the ini file WIN.INI. Verify that the file exists and that you can access it.
    Khi bạn cài đặt Office 2000 có thể một thông báo như trên sẽ xuất hiện :Để sửa chữa lỗi này bạn làm như sau :
    Bạn vào Start-Search tìm tập tin mang tên là win.ini . Nhấn chuột phải vào tập tin này và chọnProperties .
    Trong hộp thoại WIN Properties bạn xóa mục kiểm Read-Only nhấn OK .Tiến hành cài đặt lại Office 2000
    216. Phục hồi Group Policy
    Khi Group Policy của bạn bị sự cố bạn có thể dùng tập tin .reg mang tên là restoregp.reg để phụchồi lại Group Policy của mình .
    Mở Notepad và chép đọan mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{8FC0B734-A0E1-11D1-A7D3-0000F87571E3}]@="Group Policy"
    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{8FC0B734-A0E1-11D1-A7D3-0000F87571E3}\InProcServer32]
    @=hex(2):25,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,52,00,6f,00,6f,00,74,00,25,\00,5c,00,53,00,79,00,73,00,74,00,65,00,6d,00,33,00,32,00,5c,00,47,00,50,00,\
    45,00,64,00,69,00,74,00,2e,00,64,00,6c,00,6c,00,00,00"ThreadingModel"="Apartment"
    Lưu tập tin này lại và đặt tên là restoregp.reg
    217. Khởi động lại Task Manager
    Khi Task Manager của bạn có lỗi hay bị khóa bởi người quãn trị hệ thống bạn có thể dùng cáchsau để phục hồi lại Task Manager của mình .
    Mở Notepad và chép đọan code sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [-HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\TaskManager]Lưu tập tin này lại và đặt tên là restoretm.reg
    218. Lỗi không thấy một số biểu tượng trên Desktop
    Khi bạn sử dụng một số biểu tượng trên menu Desktop , một số biểu tượng trở nên trong suốthoặc bạn không thể nào thấy được nó .
    Sau đây là cách khắc phục , bạn vào Control Panel chọn Display - EffectsXóa mục kiểm trong hộp Show window contents while dragging . Nhấn nút OK .
    219. Không thể kết nối các máy tính với nhau trong mạng LAN
    Khi bạn sử dụng mạng LAN trên Windows bạn có thể không thấy các máy tính trong mạng LAN .Mở My Network Places nhấn chuột phải và chọn Properties .
    Nhấn chuột phải vào Local Area Connection và chọn Properties . Chọn thanh Authentication .Bỏ dấu kiểm Enable network access control using IEEE 802.1X và chọn OK .
    220. Menu ngữ cảnh không xuất hiện khi nhấn chuột phải vào thư mục
    220. Menu ngữ cảnh không xuất hiện khi nhấn chuột phải vào thư mục
    Khi bạn nhấn chuột phải vào một thư mục nào đó , có thể menu ngữ cãnh của bạn sẽ không xuấthiện nguyên nhân là do chức năng Enable Dragging and Dropping không được kích họat . Để
    cho nó làm việc trở lại bạn làm như sau :Nhấn chuột phải vào thanh TaskBar chọn Properties - Start Menu chọn
    Customize chọn tiếp thanh Advanced đánh dấu mục Enable Dragging and Dropping nhấn nút OKSau đó mở Notepad lên và chép đọan code sau vào :
    Windows Registry Editor Version 5.00[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]
    "NoChangeStartMenu"=dword:00000000Lưu và đặt tên cho tập tin này là dragdrop.reg
    221. Không cho phép Lưu Password DialUp Networking
    Để hạn chế kẻ xấu vào máy tính của bạn “chôm” mật khẩu DialUp Networking của bạn . Thủthuật sau sẽ giúp bạn ngăn ngừa kẽ xấu lấy mật khẩu DialUp Networking trên máy tính của bạn.
    Vào Start – Run gỏ Regedit và nhấn nút OK , bạn tìm đến khóaHKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\RasMan\Parameters
    Vào View – New – DWORD Value , bạn đặt tên cho khóa này là DisableSavePasswordBạn thiết lập giá trị cho khóa này là 1 . Thoát khỏi registry và Khởi động lại máy tính .
    222. Xem thông tin Bios
    Bạn cần nâng cấp hay cập nhật lại Bios của mình tuy nhiên bạn không có một chút thông tin vềBios của mình , bạn có thể dùng lệnh Debug để kiểm tra thông tin Bios của mình tuy nhiên cách
    làm sau sẽ rút ngắn thời gian hơn so với dùng lệnh Dubug .Mở Notepad và chép đọan mã sau :
    On Error Resume NextstrComputer = "."
    Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")Set colItems = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_BIOS",,48)
    For Each objItem in colItemsWscript.Echo "BiosCharacteristics: " & objItem.BiosCharacteristics
    Wscript.Echo "BIOSVersion: " & objItem.BIOSVersionWscript.Echo "BuildNumber: " & objItem.BuildNumber
    Wscript.Echo "Caption: " & objItem.CaptionWscript.Echo "CodeSet: " & objItem.CodeSet
    Wscript.Echo "CurrentLanguage: " & objItem.CurrentLanguageWscript.Echo "Description: " & objItem.Description
    Wscript.Echo "IdentificationCode: " & objItem.IdentificationCodeWscript.Echo "InstallableLanguages: " & objItem.InstallableLanguages
    Wscript.Echo "InstallDate: " & objItem.InstallDateWscript.Echo "LanguageEdition: " & objItem.LanguageEdition
    Wscript.Echo "ListOfLanguages: " & objItem.ListOfLanguagesWscript.Echo "Manufacturer: " & objItem.Manufacturer
    Wscript.Echo "Name: " & objItem.NameWscript.Echo "OtherTargetOS: " & objItem.OtherTargetOS
    Wscript.Echo "PrimaryBIOS: " & objItem.PrimaryBIOSWscript.Echo "ReleaseDate: " & objItem.ReleaseDate
    Wscript.Echo "SerialNumber: " & objItem.SerialNumberWscript.Echo "SMBIOSBIOSVersion: " & objItem.SMBIOSBIOSVersion
    Wscript.Echo "SMBIOSMajorVersion: " & objItem.SMBIOSMajorVersionWscript.Echo "SMBIOSMinorVersion: " & objItem.SMBIOSMinorVersion
    Wscript.Echo "SMBIOSPresent: " & objItem.SMBIOSPresentWscript.Echo "SoftwareElementID: " & objItem.SoftwareElementID
    Wscript.Echo "SoftwareElementState: " & objItem.SoftwareElementStateWscript.Echo "Status: " & objItem.Status
    Wscript.Echo "TargetOperatingSystem: " & objItem.TargetOperatingSystemWscript.Echo "Version: " & objItem.Version
    NextLưu tập tin này và đặt tên là infobios.vbs
    223. Xem dung lượng của một Partition
    Bạn thường sử dụng Windows Explorer để xem dung lượng partition còn trống hoặc xempartition đó có bao nhiêu thư mục thì đây thủ thuật sau sẽ giúp bạn xem dung lượng của partition
    còn trống , các thư mục chứa trong partition đó , ... Ở đây tôi sử dụng VBscript để làm điều nàykhi đó nó sẽ xuất dữ liệu ở ngõ ra của partition đó .
    Bạn mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :Option Explicit
    MsgBox RunOutput( "COMMAND /C DIR H:\", 0 )Function RunOutput( cProgram, nWindowType )
    Dim oFSSet oFS = CreateObject("Scripting.FileSystemObject")
    Dim cFilecFile = oFS.GetSpecialFolder(2).Path & "\" & oFS.GetTempName
    Dim oShellSet oShell = CreateObject( "WScript.Shell" )
    oShell.Run cProgram & " >" & cFile, nWindowType, True
    oShell.Run cProgram & " >" & cFile, nWindowType, TrueSet oShell = Nothing
    Dim oFileSet oFile = oFS.OpenTextFile(cFile, 1, True)
    RunOutput = oFile.ReadAll()oFile.Close
    oFS.DeleteFile cFileEnd Function
    Lưu ý : H: là ổ đĩa mà bạn muốn xem . Lưu tập tin này lại với tên là output.vbs
    224. Xem giờ hệ thống bằng Windows Script Host
    Bạn thường xem giờ bằng chức năng Day and Time trong Control Panel hoặc ở thanh SystemTray . Tuy nhiên ta vẩn có cách xem giờ trên hệ thống bằng Windows Script Host . Để làm điều
    này , bạn mở notepad lên và chép đọan mã sau vào :On Error Resume Next
    strComputer = "."Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")
    Set colItems = objWMIService.ExecQuery("Select * from Win32_UTCTime")For Each objItem in colItems
    Wscript.Echo "Day: " & objItem.DayWscript.Echo "Day Of Week: " & objItem.DayOfWeek
    Wscript.Echo "Hour: " & objItem.HourWscript.Echo "Milliseconds: " & objItem.Milliseconds
    Wscript.Echo "Minute: " & objItem.MinuteWscript.Echo "Month: " & objItem.Month
    Wscript.Echo "Quarter: " & objItem.QuarterWscript.Echo "Second: " & objItem.Second
    Wscript.Echo "Week In Month: " & objItem.WeekInMonthWscript.Echo "Year: " & objItem.Year
    Wscript.EchoNext
    Lưu lại và đặt tên là disptime.vbs
    225. Thêm một cách để đổi tên lệnh Run
    Bạn từng biết sử dụng khóa Registry để đổi tên trong menu Start , tuy nhiên ta sẽ có cách thứhai để đổi tên lệnh Run .
    Bạn mở Notepad chép đọan code này vào :Option Explicit
    Set ws = WScript.CreateObject("WScript.Shell")Dim ws, t, p1, n, cn, MyBox, Title
    Dim itemtypep1 = "HKCR\CLSID\{2559a1f3-21d7-11d4-bdaf-00c04f60b9f0}\"
    n = ws.RegRead(p1 & "LocalizedString")t = "Change the Name of Run on Start Menu"
    cn = InputBox("Type in the name to replace Run with.", t, n)If cn <> "" Then
    ws.RegWrite p1 & "LocalizedString", cnEnd If
    Title = "Run on the Start Menu has now been renamed."MyBox = MsgBox(Title,64,"Finished")
    Lưu tập tin này với tên changerun.vbsSau đó bạn tiến hành chạy tập tin này và nhập vào tên cần thay đổi . Logoff hoặc khởi động lại
    máy tínhLưu ý : Thủ thuật này không áp dụng cho Classical Start Menu
    226. Hiển thị tất cả các phím tắt trong Microsoft Word 2000
    Trong Microsoft Word 2000 có cung cấp cho bạn một macro chứa danh sách các phím tắt , vậybạn có muốn hiển thị tất cả các phím tắt trong Microsoft Word 2000 hay không , thủ thuật sau sẽ
    giúp bạn hiển thị tất cả các phím tắt này rất dể dàng .Mở Microsoft Word , nhấn Ctrl_N để mở một tài liệu mới tiếp theo bạn vào Tools chọn Macro và
    chọn MacrosTrong danh sách Macros in bạn chọn Word Commands
    Chọn List Commands trong danh sách Macro Name và nhấn nút RunTrong hộp thọai List Commands chọn Current menu and keyboard settings hoặc All Word
    commands và nhấn phím OK .Khi đó Word sẽ tạo cho bạn một tài liệu mới và liệt kê danh sách các phím tắt cho bạn .
    227. Mở các khay đĩa ra bằng một cú nhấp chuột
    Máy tính của bạn có rất nhiều ổ đĩa CDROM , ổ nào củng có cả CDR/CDRW đều đủ cả khôngthiếu mặt một “nhân tài” nào hết . Mổi lần muốn lấy các ổ đĩa này ra muốn “mệt xĩu” . Bạn mở
    Notepad lên và chép đọan mã sau vào :Set oWMP = CreateObject("WMPlayer.OCX.7" )
    Set colCDROMs = oWMP.cdromCollection
    Set colCDROMs = oWMP.cdromCollectionif colCDROMs.Count >= 1 then
    For i = 0 to colCDROMs.Count - 1colCDROMs.Item(i).Eject
    Next ' cdromEnd If
    Lưu tập tin này lại , bạn đặt tên cho tập tin này là cd.vbs
    228. Tích hợp chức năng tạo ISO vào menu ngữ cảnh
    Ngày nay việc tạo một đĩa CD Boot với các phần mềm hổ trợ cho bạn không có gì quá khó khănbạn có thể sử dụng phần mềm Nero Burning hay các phần mềm hổ trợ để tạo cho mình một đĩa
    CD Boot tiện ích . Bài viết sau sẽ giúp bạn tạo một tập tin ISO ở bất cứ nơi đâu để tạo cho mìnhmột CD Boot đa năng bằng cách tích hợp nó vào vào menu ngữ cảnh .
    Để làm điều này đầu tiên tìm 3 tập tin cdimade.inf , cdimage.exe , xpboot.img (3 tập tin này tôigởi kèm theo Ebook này) . Tạo một thư mục mang tên là Boot ở bất cứ nơi đâu mà bạn muốn
    (chẳng hạn H:\Boot) và chép 3 tập tin này vào thư mục Boot này .Mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :
    @echo offSET DIRE=%1
    TITLE Creating Bootable ISO Image of %DIRE%ECHO.
    ECHO Removing any possible attributes set on %DIRE% and its subfolders...ATTRIB -R -H %DIRE% /S /D
    FOR /F %%G IN ("%DIRE%") DO SET DCT=%DIRE: =_%FOR /F %%Q IN ("%DCT%") DO SET LABL=%%~nQ
    ECHO.ECHO Creating ISO...
    CDIMAGE.EXE -l%LABL% -h -j1 -m -o -b%SystemRoot%\system32\img\xpBoot.img %DIRE%%DIRE%.iso
    ECHO.PAUSE
    EXITLưu tập tin này lại trong thư mục H:\Boot và đặt tên là bootiso.cmd
    Tiếp theo bạn mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :mad:echo off
    SET DIRE=%1TITLE Creating Data ISO Image of %DIRE%
    ECHO.ECHO Removing any possible attributes set on %DIRE% and its subfolders...
    ATTRIB -R -H %DIRE% /S /DFOR /F %%G IN ("%DIRE%") DO SET DCT=%DIRE: =_%
    FOR /F %%Q IN ("%DCT%") DO SET LABL=%%~nQECHO.
    ECHO Creating ISO...CDIMAGE.EXE -l%LABL% -yd -n -h -x -o -m -d %DIRE% %DIRE%.iso
    ECHO.PAUSE
    EXITLưu tập tin này lại trong thư mục H:\Boot và đặt tên là dataiso.cmd
    Nhấn chuột phải vào tập tin cdimage.inf và chọn Install .
    229. Thay đổi thanh tiêu đề trong Internet Explorer
    Đầu tiên bạn mở Notepad lên và chép đọan mã sau vào :Option Explicit
    Set ws = WScript.CreateObject("WScript.Shell")Dim ws, t, p, p1, n, cn, mybox, itemtype, vbdefaultbutton
    p = "HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main\Window Title"itemtype = "REG_SZ"
    n = "Chuc mung ban da den voi www.vnechip.com"Ws.RegWrite p, n, itemtype
    p1 = "HKCU\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main\"n = ws.RegRead(p1 & "Window Title")
    t = "Thay doi ten cho thanh tieu de"cn = InputBox("Nhap ten moi cho thanh tieu de va nhan nut OK .", t, n)
    If cn <> "" Thenws.RegWrite p1 & "Window Title", cn
    End IfVisitKelly's Korner
    Sub VisitKelly's KornerIf MsgBox("Welcome to http://www.vnechip.com" & vbCRLF & vbCRLF &"Ban co
    muon ghe tham chung toi ngay bay gio?", vbQuestion + vbYesNo + vbDefaultButton, "VNECHIPWherePeople Go To Know") =6 Then
    ws.Run "http://www.vnechip.com"End If
    End SubLưu tập tin này lại với tên là visit.vbs
    230. Không cho sử dụng chức năng CD Burning trong Windows XP
    230. Không cho sử dụng chức năng CD Burning trong Windows XP
    Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Policies\Explorer
    Trong khóa Explorer bạn tạo một khóa con mang tên là NoCDBurning (DWORD Value) và thiếtlập nó thành 1 .
    231. Làm cho Registry không duy trì chế độ mở rộng
    Trong Windows XP, mỗi khi chạy Regedit để xem, hay chỉnh sửa thông tin, bạn có thể phải mởra rất nhiều khóa (bằng cách nhấn vào dấu cộng ở đầu mỗi khóa), và lần sau mở lại nó vẫn ở
    trạng thái như thế, làm bạn phải mất công thu gọn lại (bằng cách nhấn vào dấu trừ ở đầu mỗikhóa). Đối với nhiều người, công việc này không có gì khó khăn cả, nhưng nếu bạn cảm thấy nó
    phiền toái thì sao không tìm cách “trị” nó. Để làm việc này, ta phải “dùng độc để trị độc”. Một lầnnữa, hãy nhớ sao lưu Registry trước khi thay đổi nó.
    Nếu sau khi thay đổi, không có tác dụng, có thể bạn phải truy nhập với quyền Admin (bạn log off,tại màn hình logoff, nhấn giữ hai phím Ctr, Alt và nhấn phím Delete hai lần, nhập username và
    password Administrator mà bạn đã tạo ra lúc cài đặt vào) để thực hiện việc này.Bạn vào Start, Run gõ regedit, tìm đến khóa sau:
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft \Windows\CurrentVersion\Applets\RegeditTrong cửa sổ bên phải, tìm giá trị là “LastKey”. Nhấn kép vào nó, xóa hết dòng dữ liệu trong mục
    Value data. Nhìn sang cửa sổ bên trái, click phải vào khóa Regedit, chọn Permission... đặt chếđộ Deny cho tất cả các User. Nhấn OK để đóng cửa sổ Permission. Đóng cửa sổ Registry, và
    mở nó ra lần nữa xem sao...
    232. Cài đặt font chữ mới
    Sau khi cài đặt xong Win dows, bạn sẽ có các bộ font cơ bản của Windows. Nếu muốn gõ tiếngbản địa, như người Việt Nam xài tiếng Việt, bạn phải nạp thêm các font mới tương ứng vào hệ
    thống. Quá trình này gọi là Install New Font.Bạn chuẩn bị sẵn các font mới mà mình cài đặt vào hệ thống. Mở Control Panel, chọn mục Fonts
    và nhấp đúp chuột lên đó.Trên cửa sổ Fonts, bạn nhấn vào trình đơn File và chọn mục Install New Font.
    Trên cửa sổ Add Font, bạn chọn thư mục chứa các font mới muốn cài đặt bằng cách chọn ổ đĩa(trong mục Drives) và thư mục (trong mục Folders).
    Các font mới sẽ xuất hiện trong hộp danh sách font (list of fonts). Dùng trỏ chuột kết hợp vớinhấn giữ phím Shift (nếu muốn chọn khối nhiều font liền kề) hay phím Ctrl (nếu chọn các font rải
    rác trong danh sách). Trong trường hợp muốn cài hết các font đó, bạn chọn lệnh Select All (chọntất cả). Nhấn nút OK. Thế là xong.
    Tuy nhiên, ở Windows 98 và Windows ME, có khi mục Install New Font bị mất tiêu (hay mờ đi).Vậy là hết đường cài đặt font mới, ngoại trừ kiểu dùng chiêu “lỏn vào”, bằng cách copy các file
    font vào thư mục FONTS trong thư mục WINDOWS. Để gọi cái tay Install New Font trở lại, bạncó thể dùng tuyệt chiêu này:
    Trong hộp thoại Run, bạn gõ vào hộp Open dòng lệnh: Attrib +S C:\Windows\Fonts và nhấn nútOK.Bây giờ, bạn vào thử cửa sổ Fonts xem, mục Install New Font sẽ xuất hiện trở lại cho bạn dễ
    dàng cài đặt các font mới.
    233. Không cho chương trình khởi động cùng Windows
    Muốn một chương trình nào đó không khởi động cùng Windows, bạn cần vào menu Start - Run.Trong hộp thoại Run, gõ lệnh msconfig trong ô Open rồi bấm OK. Trong hộp thoại Systems
    Configuration Utility, thẻ Startup, bỏ chọn chương trình tương ứng. Bấm OK rồi bấm Yes để máytự khởi động lại. Biểu tượng của chương trình sẽ không xuất hiện trên khay hệ thống nữa.
    234. Sửa đổi trị số trong bảng tính Excel
    Bạn biết đó, Excel là công cụ giúp ta làm việc với các danh sách (bảng lương, bảng điểm...). Bạnthử hình dung: sau khi lập xong bảng lương đâu ra đó, ta được “chỉ đạo giờ chót” rằng phải ngay
    lập tức tính thêm tiền thưởng bằng 10% lương. Nếu giữ thói quen làm việc trên giấy, có thể bạnsẽ tính thêm cái khoản 10% ấy cho từng người, rị mọ sửa từng trị số trong một cột bảng tính.
    Tuy không phải tẩy xoá chi cả nhưng công việc ấy quả thực nhàm chán và dễ sai lầm.Có một cách nhanh chóng để bạn cộng, trừ, nhân, chia hàng loạt trị số của bảng tính với một
    hằng số. Trong “tình cảnh” của ta, đó là hằng số 1.1 (tức 110%). Trước hết bạn... hít một hơi dài(cho tỉnh táo), thở ra thật mạnh (để xua cái sự bực mình) rồi gõ 1.1 vào một ô trống nào đó trên
    bảng tính (và ấn Enter, dĩ nhiên).Bạn bấm-phải vào ô chứa trị số 1.1, chọn Copy trên trình đơn vừa xuất hiện để sao chép trị số ấy
    vào ký ức đệm (clipboard). Sau khi các ô cần sửa bị đổi màu, thể hiện trạng thái “được chọn”,bạn bấm-phải vào một ô trong số đó (ô nào cũng được). Trên trình đơn vừa hiện ra, bạn chọn
    Paste Special.Lập tức bạn thấy một hộp thoại mang tên Paste Special. Chú ý phần Operation trên hộp thoại,
    bạn bấm vào ô duyệt Multiply rồi bấm OK. Excel sẽ lấy trị số 1.1 trong ký ức đệm, lần lượt nhânvới các trị số trong những ô được chọn. Thao tác này hoàn thành trong chớp mắt và tiền lương
    của “anh em” được tăng hàng loạt 10% đúng như dự định.
    235. Thay đổi biểu tượng trên màn hình Desktop
    235. Thay đổi biểu tượng trên màn hình Desktop
    Nếu lúc nào do bạn cảm thấy những biểu tượng (icon) đặc trưng cho file của Windows trông quáđáng ghét hoặc quá xấu (ví dụ như icon của file *.wav là hình cái loa, trông rất rất xấu), bạn có
    thể thay đổi chúng bằng những icon của bạn tự tạo hoặc icon mà bạn đã có sẵn trong máy bằngcách sau :
    Vào My Computer , bấm vào Menu View, chọn Folder Option..., chọn thẻ File Types. Chọn loạifile mà bạn muốn sửa. (Ví dụ ở đây tôi cần chọn *.wav) . Bấm vào nút Edit rồi bấm vào Change
    Icon... rồi chọn icon mà bạn muốn chip nó thay cho cái hiện hữu.
    236. An Active X control on this page is not safe . Your current security settings prohibit running unsafe controls on this page . As a result this page may not display as itended
    Nguyên nhân do tùy chọn Run Active X controls and plug-ins chưa được chọn .Mở Internet Explorer chọn Tools - Internet Options chọn Security Internet chọn Custom Level .
    Thay đổi Run Active X controls and plug-ins thành Enable hoặc Prompt .
    237. Safe Mode trong Windows 2000
    Chế độ Safe Mode trong Windows 2000 được dùng để nạp ít nhất số driver và các dịch vụ tronghệ thống , nhờ vào chức năng này bạn có thể bạn phát hiện những lỗi làm cho hệ điều hành
    không khởi động một cách bình thường .Các tùy chọn của Safe Mode bao gồm :
    - Safe Mode : Số Driver và dịch vụ ít nhất được nạp- Safe Mode with Networking : Số Driver và dịch vụ ít nhất được nạp , tuy nhiên nó hổ trợ trên
    môi trường mạng- Enable VGA Mode : Windows sẽ khởi động ở chế độ VGA do đó các driver video không được
    nạp- Safe Mode with Command Prompt : Safe Mode được khởi động ở môi trường dòng lệnh
    - Directory Service Restore Mode : Được dùng cho chức năng Domain Controler (DC)- Last Know Good Configuration : Khởi động cấu hình trước đó
    - Debug Mode : Chạy chương trình ứng dụng gở rối thông qua cổng COM2- Enable Boot Logging : Khởi động bình thường nhưng ghi lại các driver và dịch vụ được nạp vào
    tập tin ntbtlog.txt trong thư mục Windows
    238. IPCONFIG trong Windows 2000
    Cú pháp của IPCONFIG trong Windows 2000 như sau :ipconfig [/? | /all | /release [adapter] | /renew [adapter] [/flushdns | /registerdns | /dispalydns]
    Trong đó :/? Hiển thị Help
    /all : Hiển thị đầy đủ thông tin cấu hình/release : Đặt địa chỉ IP cho card mạng xác định
    /renew : Thay mới địa chỉ IP cho card mạng/flushdns : Làm sạch vùng đệm DNS
    /registerdns : Làm tươi tất cả DHCP và đăng ký lại DNS name/dispalydns : Hiển thị nội dung của bộ đệm phân giải DNS
    239. Nạp thêm hình ảnh riêng vào ClipArt
    MS Word đã cho sẳn người dùng công cụ để chèn hình ảnh vào văn bản đó là ClipArt. Thếnhưng công việc của bạn lại yêu cầu chèn nhiều hı̀nh ngoài ClipArt. Như vậy mỗi lần chèn hı̀nh,
    bạn phải gọi lệnh Insert - Picture - From File, rồi sau đó chỉ đường dẫn đế tập tin hình ảnh cầnchèn. Công việc này tốn rất thời gian nếu bạn không nhớ đường dẫn hoặc tên tập.
    Cách tốt nhất là nên đưa tất cả tập tin hı̀nh ảnh bạn hay dùng vào luôn trong ClipArt và phân loạitheo nhóm để dễ dàng sử dụng. Như vậy khi cần chèn, ta chı̉ thực hiện lệnh Insert -> Picture ->
    ClipArt sau đó chọn nhóm có chứa hình và chọn hình ảnh cần chèn hết sức nhanh chóng, bỏqua giai đoạn chı̉ đường dẫn và chọn tập tin.
    Những hı̀nh ảnh của bạn có thể được tạo ra từ những phần mềm khác nhau, nếu như dùngCorelDraw hay AutoCAD thı̀ tốt nhất nên cho xuất ra dạng .wmf bởi vı̀ đây là định dạng chuẩn
    dùng trong ClipArt ; sau này , bạn có thể sửa chữa hình ảnh bằng lệnh Draw - Ungroup. Còn đốivới Photoshop thı̀ xuất ra dạng .jpg.
    Bạn có thể lưu tất cả những hình ảnh đó vào chung một thư mục hay phân loại ra thành nhiềuthư mục.
    Tạo một tập hình ảnh mới của bạn: Để tạo một tập hình ảnh mới , trước tiên hãy khởi độngWord, gọi menu lệnh Insert - Picture - ClipArt.
    Trong cửa sổ ClipArt, bạn bấm vào mục New Category, đặt tên cho tập hı̀nh mới của bạn tronghộp New Category, bấm OK.
    Đưa hı̀nh ảnh của bạn vào tập hình : Kı́ch chuột vào tên tập hı̀nh bạn vừa tạo ra, lúc này tậphình của bạn chưa có gì cả , tiếp tục kı́ch chuột vào nút Import Clips. Cửa sổ Add Clip to Clip
    Gallery, bạn chı̉ đường dẩn đến thư mục có chứa hình cần đưa vào ClipArt, chọn những hìnhcần thiết, sau đó bấm Import.
    Trong cửa sổ Clip Properties, bạn đánh dấu chọn vào mục Mark all clips the same properties,cuối cùng bấm OK và ngồi chờ trong giây lát . Thế là bạn đã có một tập hình mới trong ClipArt,
    sau này mỗi khi cần chèn hı̀nh, bạn khỏi cần chĩ đường dẩn và chọn lung tung nữa .
    240. Chuyển nhanh nội dung văn bản Word sang PowerPoint
    Bạn dùng tı́nh năng này vì việc soạn nội dung văn bản trong PowerPoint không tiện bằng soạntrong Word và nhất là khi bạn đã có văn bản được soạn trong Word nay muốn trı̀nh diễn bằng
    Power Point.Trước tiên, bạn mở văn bản trong trong Word, vào menu File - Send to - Microsoft Power Point -
    PowerPoint sẽ chạy và cho ra các slide chứa nội dung văn bản đó . Nhưng ... không phải lúc nàocũng đơn giản như vậy, đôi khi bạn sẽ thấy nội dung các slide rất lộn xộn vı̀ PowerPoint nhận lấy
    toàn bộ nội dung theo định dạng thô (Outline) của văn bản.Muốn có định dạng đề mục, trong Word phải áp dụng các Style Heading. Cụ thể là Slide 1 của
    PowerPoint sẽ là vùng nhập liệu (text box) đầu tiên chứa đoạn văn bản (paragraph) nhưng trongWord lại là Heading 1, vùng nhập liệu dưới chứa đoạn có Heading 2, qua Slide 2 tiếp tục như
    thế...Vı́ dụ trên có từ “(tiếp theo)” ta vẫn cho là Heading 1 vı̀ muốn phần “Kế hoạch thi hành” qua một
    slide mới do phần Chiến lược cụ thể dài , chiếm hết Slide 2. Làm như vậy khi qua PowerPointkhỏi phải sửa nữa.
    Trong Word, muốn áp dụng style Heading 1 cho một đoạn thı̀ bạn để con trỏ văn bản ở đọan đóbấm vào nút Style và chọn Heading 1, hoặc chı̉ cần gõ Ctrl+Alt+1.
    Với style Heading 2 cũng vậy, phı́m tắt là Ctrl+Alt+2. Trường hợp bạn thấy chữ tiếng Việt (dostyle Heading 1 và 2 có phông chuẩn của Windows, nếu bạn dùng Unicode thı̀ không phải gặp
    rắc rối) bạn phải vào menu Format - Style hay menu Format - Style and Formatting - chọn haiStyle này và Modify - Format để lựa đúng phông tiếng Việt mà bạn dùng.
    Để ý rằng mọi đoạn khác không có style Heading 1 hay Heading 2 đều không được gởi quaPowerPoint.
    241. Tạo tập tin ghost cho Windows XP chạy được trên các máy tính có cấu hình khác nhau
    Nguyên nhân khiến tập tin ghost Windows XP thường “máy nào chạy máy ấy” là khi càiWindows XP trên máy bất kỳ, nó đều tự động thiết lập thông số các tập tin cấu hình đúng theo
    đặc trưng phần cứng của máy đó. Khi mang sang máy khác, có đặc trưng phần cứng khác, nókhông thể chạy được vì không thể quản lý được phần cứng mới và cũng không có khả năng tự
    động thiết lập lại cấu hình phần cứng như Windows 9x.Để khắc phục nguyên nhân này, chúng ta sẽ dùng bộ công cụ System Prepairation Tool đi kèm
    theo đĩa cài đặt Windows XP để xóa bỏ tập tin cấu hình phần cứng trong Windows XP trước khighost.
    Bạn đưa đĩa CD cài đặt Windows XP vào, tìm đến thư mục \SUPPORT\TOOLS. Giải nén toàn bộtập tin DEPLOY.CAB vào thư mục C:\SYSPREP (với C: là ổ đĩa cài đặt Windows XP của bạn).
    Nếu máy bạn có cài đặt WinZip, nhấn phải chuột vào tập tin DEPLOY.CAB, chọn WinZip\ Extractto -> gõ vào C:\SYSPREP rồi nhấn OK.
    Chuyển đến thư mục C:\SYSPREP, chạy tập tin SETUPMGR.EXE để tạo ra tập tin trả lời tựđộng cho quá trình cài đặt sau này. Nhấn Next -> chọn mục Create a new answer file -> chọn
    Sysprep install. Chọn bản Windows XP bạn sẽ dùng (Home hay Professional), đánh dấu vàoYes, fully automate the installation. Bây giờ chương trình sẽ yêu cầu bạn điền các thông tin giống
    như khi bạn cài đặt Windows XP. Nhấn Next để điền các thông tin.Bạn chú ý khai báo các phần bắt buộc sau đây: mục Customize the Software và Providing the
    Product Key (CDKey của Windows XP) trong thẻ General Setting, mục Computer Name (tên máytính) trong thẻ Network Setting.
    Khi điền xong nhấn Next, máy sẽ hỏi bạn lưu thông tin vào đâu, bạn gõ vào:C:\Sysprep\sysprep.inf rồi nhấn OK. Đóng cửa sổ chương trình đang chạy lại.
    Lấy đĩa CD cài đặt Windows XP ra, đưa đĩa CD có khả năng boot về DOS thực và chứa chươngtrình Ghost vào.
    Chạy tập tin sysprep.exe trong thư mục C:\SYSPREP, nhấn OK khi gặp thông báo. Bạn đánhdấu vào mục Mini Setup và PnP (chức năng Plug & Play: tự động dò tìm và cài đặt phần cứng).
    Trong phần Shutdown, chọn Reboot. Sau đó nhấn Reseal. Máy tính sẽ khởi động lại.Bây giờ, sau khi máy tính khởi động lại về dấu nhắc DOS. Bạn chạy chương trình Ghost có trên
    CD để tạo tập tin Ghost Windows XP.Tập tin Ghost này có thể chạy trên mọi máy tính có cấu hình khác nhau. Khi bung tập tin Ghost
    này ra và chạy Windows XP, nó sẽ tự động chạy chương trình Mini Setup để xác lập lại cácthông số về phần cứng cho phù hợp với mỗi máy.
    Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể đọc các tập tin trợ giúp chứa trong tập tinDEPLOY.CAB như: deploy.chm, ref.chm và setupmgr.chm.
    242. Windows không chịu Shutdown
    Bạn kiểm tra xem BIOS xem có bật chức năng APM (Advanced Power Managenent) hay chưaVào Control Panel chọn Switch to Classic view (nếu đang là category view) - Power Options -
    Advance - Enable Advanced Power Management Support nhấn OKKiểm tra Device Manager xem motherboard/chipset có sự cố hay không . Nếu cần thiết bạn có
    thể update lại nó .
    243. Tạo một tài khoản người dùng ẩn
    Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\WindowsNT\CurrentVersion\Winlogon\Special
    Accounts\UserListMở phần bên phải bạn tạo một giá trị mang tên là : Tên Tài Khoản (Dword Value) và thiết lập nó
    thành 0Khởi động lại máy tính .
    Cách này sẽ ẩn tên tài khoản ở màn hình Welcome Screen , tuy nhiên nó vẩn được lưu trữ trongC:\Documents and Settings\Tên tài khoản
    244. Thu nhỏ tập tin ảnh trong Microsoft Paint
    Vào Start chọn Programs - Accessories - Paint. Vào menu File - Open chọn tấm ảnh cần giảmkích thước.
    Vào menu Image > Stretch/Skew (hay nhấn Ctrl+W). Bây giờ chỉnh các thông số ở thẻ Strech đểthu nhỏ kích thước của tấm hình.
    Lưu ý: bạn nên gõ thông số vào ô Horizoltal (ngang) và ô Vertical (dọc) bằng nhau, chứ không thìbạn sẽ bóp méo tấm hình đấy!
    Sau đó vào File - Save để lưu tấm ảnh mới thay đổi kích thước hay Save As để tạo tấm ảnh mới245. Phục hồi Master Boot Record (MBR) cho Windows XP
    - Khởi động từ đĩa khởi động của DOS/Windows- Nhập dòng lệnh: A:/> fdisk /mbr - Enter
    - Lấy đĩa khởi động ra và khởi động lại máy vào Windows bình thường.
    246. Cách thay đổi menu Start và Taskbar trong Windows 9x
    - Nhấp chuột phải trên Taskbar /Properties/ Advanced cho ta các ứng dụng sau:- Remove: loại bỏ chương trình trên thanh Start, một khi chọn biểu tượng chương trình cần xóa,
    nhấp Remove để bỏ biểu tượng khỏi hộp thoại Start.- Bên dưới Advanced là Start menu and Taskbar (có 12 ô chọn). 10 ô đầu tiên là kiểm soát xác
    lập của Start menu. Hai ô cuối là xác lập của Taskbar.- Display Favorites: ô này sẽ đặt thư mục Favorites vào phân mục ở giữa menu Start.
    - Display Logoff: lệnh Logoff được chèn vào dưới cùng của menu Start , cho phép chuyển đổicác profile (bộ lưu trữ hiện trạng) người dùng và không cần khởi động lại máy tính.
    - Display Run: chèn lệnh Run vào menu Start.- Enable Dragging and Dropping: ô này có thể kéo biểu tượng lên cao nhất của Start, đây là
    phương pháp tạo shortcut nhanh hơn khi sử dụng các chức năng thuộc Start trên Advanced.- Expand: cả năm ô Expand đều biến các khoản mục liệt kê thành menu con của Start. Như
    Expand Control Panel sẽ chuyển đổi cửa sổ Control Panel thành menu con của Setting, nămkhoản mục được mở rộng gồm: Control Panel, My Documents, My Pictures, Dial-Up Networking
    và Printers.- Scroll Programs: ô này hữu dụng khi cài nhiều chương trình vào hệ thống của menu Programs.
    Mũi tên sẽ xuất hiện đầu hoặc cuối menu Programs, menu sẽ cuốn để hiển thị các chương trìnhcòn lại nếu bạn rê chuột lên mũi tên.
    - Display shortcut menu on right-click: có thể hiển thị menu tắt khi nhấp nút phải chuột vào thanhtác vụ hoặc nút trên thanh tác vụ.
    - Enable moving and resizing: có thể kéo thanh tác vụ qua bất kỳ cạnh nào trong ba cạnh còn lạicủa màn hình. Ngoài ra, có thể thay đổi kích thước bằng cách kéo thanh tác vụ hướng về phía
    mép màn hình để cho kích thước nó nhỏ hơn, hoặc kéo nó lùi ra xa để thanh này lớn hơn
    247. Tạo thư mục (Folder) một cách nhanh chóng
    Bình thường, trong Windows Explorer, muốn tạo thư mục mới, bạn phải nhấn chuột phải vàovùng trống rồi chọn New - Folder trong menu shortcut (hay vào menu File/ New/ Folder). Để việc
    tạo thư mục mới nhanh hơn, trong chương trình Windows Explorer, vào menu Tools/ FolderOptions - chọn thẻ File Types - chọn Folder - nhấn nút Advanced.
    Trong cửa sổ Edit File Type hiện ra, nhấn nút New - cửa sổ New Action, nhập NewFolder vào ôAction - trong ô Application used to perform action, nhập :
    c:\windows\system32\cmd.exe /c MD “””%1\ NewFolder””” (đối với Windows XP)hoặc:
    c:\winnt\system32\cmd.exe /c MD “””%1\ NewFolder””” (đối với Windows 2000)Nhập xong, nhấn nút OK - nhấn OK trên tất cả các cửa sổ còn lại cho đến khi thoát khỏi Folder
    Options. Từ bây giờ, khi bạn nhấp chuột phải lên thư mục bất kỳ, bạn sẽ thấy xuất hiện thêm mộtmục mới là NewFolder, nhấn vào đó sẽ tạo thư mục mới nằm trong thư mục bạn chọn và có tên
    là NewFolder.
    248. Loại bỏ chức năng File Optimizer của MS OFFICE 2000
    Khi bạn cài đặt xong bộ MS Office 2000, hộp thoại File Optimizer sẽ xuất hiện ở những lần khởiđộng sau. Chức năng chính của công cụ này là tổ chức và sắp xếp lại các tập tin có liên quan
    đến bộ MS Office để có thể khởi động các ứng dụng của nó nhanh hơn. Tuy nhiên, chức năngnày thường gây treo máy hoặc mất thời gian mà không có cách nào làm cho nó dừng lại được.
    Bạn có thể loại bỏ chức năng này vĩnh viễn bằng cách chỉnh sửa trong Registry, nhưng mất thờigian và nguy hiểm. Bạn có thể “xử” nó một cách an toàn hơn bằng cách : khi hộp thoại File
    Optimizer xuất hiện, hãy nhanh tay nhấp chuột bỏ dấu chọn mục Run checks in the Future vànhấn ngay vào nút Cancel (bạn chỉ có bốn giây để làm việc này thôi đấy).
    249. Bảo vệ công thức trong Microsoft Excel
    Một bảng tính Excel thông thường có hai phần: dữ liệu “thô” là số liệu thực tế và phần công thứcđể tính toán. Công thức để tính toán đôi khi khá phức tạp và đòi hỏi nhiều công sức, còn dữ liệu
    để tính toán. Công thức để tính toán đôi khi khá phức tạp và đòi hỏi nhiều công sức, còn dữ liệuthô thì có thể ai nhập cũng được. Do đó, vấn đề sẽ không còn đơn giản nếu trong bảng tính có
    chỗ ta muốn bảo vệ mà có chỗ lại không.Cách làm của tôi trong việc bảo vệ công thức là cứ để các ô bị locked theo mặc định, không cần
    phải thay đổi gì. Nhưng khi người dùng thay đổi (kể cả việc xóa) các ô có công thức (bắt đầubằng dấu = ) thì việc khóa sẽ thực hiện (giống như vào menu Tools -> Protect Sheet).
    Còn khi người dùng thay đổi ô không phải là công thức thì việc thay đổi sẽ được chấp nhận(tương đương với việc chọn Tools\Unprotect Sheet)
    Vào menu Tools - Macro - Visual Basic EditorCửa sổ soạn thảo Visual Basic hiện ra, khung bên trái là Project Explore (nếu chưa thấy thì chọn
    menu View - Project Explorer). Nhấp kép chuột vào This WorkBook, gõ vào khung soạn thảo bênphải đoạn mã
    Private SubWorkbook_SheetSelectionChange
    (ByVal Sh As Object, ByValTarget As Range)
    Dim rng As RangeFor Each rng In Target.Cells
    If rng.HasFormula ThenActiveSheet.Protect
    Exit SubElse
    ActiveSheet.UnprotectEnd If
    Next rngEnd Sub
    Đóng cửa sổ Visual Basic Editor, lưu và thoát khỏi Excel. Kể từ đây, các công thức sẽ được bảovệ.
    - Một số dữ liệu dù bản chất không là công thức nhưng bạn muốn nó không bị thay đổi thì có thểnhập như dưới dạng công thức với dấu bằng để có thể được bảo vệ luôn, chẳng hạn =290.000
    thay vì là một con số 290.000- Người dùng có thể “táy máy” chọn Tools\Unprotect Sheet để sửa đổi, vì vậy cần đặt thêm mật
    khẩu trong đoạn mã trên:Ở câu lệnh ActiveSheet.Protect ta viết thành (giả sử mật khẩu là “123456”):
    ActiveSheet.Protect(“123456”)Và do đó ở câu lệnh ActiveSheet.Unprotect phải sửa lại là: ActiveSheet.Unprotect(“123456”)
    - Nếu cẩn thận hơn, phòng người dùng vào Visual Basic Editor để “dòm” mật khẩu (giả sử tênbook của bạn là bangtinh) thì mở cửa sổ Visual Basic Editor - khung Project Explorer, nhấp phải
    vào VBAProject(bangtinh.xls) - Properties - thẻ Protection, chọn Lock project for viewing - gõ mậtkhẩu - lưu và thoát khỏi Excel.
    250. Chia sẻ máy in trong Windows XP
    Có thể vào một ngày đẹp trời nào đó tại nơi làm việc, bạn được trao quyền quản lý một cái máyin. Người ta khệ nệ bưng máy in đến chỗ bạn ngồi và nối nó với máy tính của bạn. Nếu máy tính
    của bạn đang chạy Windows XP thì việc cài đặt máy in cực kỳ đơn giản: bạn không phải làm gìcả, Windows XP tự động nhận biết máy in mới và hiển thị ở thanh tác vụ thông báo ngắn gọn
    Found New Hardware kèm theo tên của máy in. Từ lúc đó, bạn có thể thoải mái in ra giấy trênmáy in mới bằng những công cụ quen thuộc: Word, Excel...
    Có điều đáng quan tâm, từ ấy bạn sẽ phải chịu áp lực: cho phép đồng nghiệp dùng máy in ấythông qua mạng cục bộ (printer sharing). Và cũng từ ấy, bạn sẽ phải chịu tiếng ồn máy in và
    thường xuyên giật mình vì bất ngờ máy in bị ai đó cho chạy. Nhưng biết làm sao hơn khi sếp đãgiao nó cho bạn.
    Chia sẻ máy inĐể “se” (share) cái máy in “của nợ từ trên trời rớt xuống” ấy cho đồng nghiệp, bạn phải vào thư
    mục Printers and Faxes. Cụ thể, bạn làm như sau:Bấm nút Start, chọn Control Panel. Trong cửa sổ Control Panel, bạn mở Printers and Other
    Hardware rồi mở Printers and Faxes.Trong cửa sổ Printers and Faxes, bạn bấm-phải vào biểu tượng máy in và chọn Sharing trên
    trình đơn vừa hiện ra.Trong hộp thoại Properties, bạn chọn thẻ Sharing, chọn Share this printer và đặt tên cho máy in
    trong ô Share name. Tên máy in do bạn đặt sẽ giúp mọi người trong mạng hiểu ngay máy in đóthuộc loại gì, có ưu điểm gì (chẳng hạn, máy in màu hay “đen trắng”). Nếu thực tình... không
    muốn người ta dùng máy in, bạn có thể đặt tên chi đó thật “gợi hình gợi cảm” đại khái như Mayin LaserJet 6L ca rich ca tang (chuyện này nói nhỏ thôi nghen!).
    Xong xuôi, bạn bấm OK.Cần nói thêm rằng nếu trong mạng cục bộ của bạn vẫn còn những máy tính chạy Windows
    95/98/ME, Windows NT 4.0 hoặc Windows 2000, bạn phải cài đặt bổ sung các trình điều khiểnmáy in (printer driver) thích hợp thì “người ta” mới dùng được máy in của bạn. Muốn vậy, trên
    hộp thoại Properties ứng với máy in đang xét, sau khi đặt tên Share name, bạn hãy... khoan bấmOK mà “chịu khó” chọn Additional Drivers. Trên hộp thoại Additional Drivers, bạn chọn trình điều
    khiển máy in cần thiết rồi bấm OK. Bạn sẽ được yêu cầu đưa đĩa Support trong bộ đĩa WindowsXP vào ổ CD.
    Cài đặt máy in được chia sẻĐể cài đặt máy in nào đó đã được chia sẻ, bạn thực hiện các bước như sau:
    Vào thư mục Printers and Faxes. Nghĩa là phải bấm nút Start, chọn Control Panel, chọn Printersand Other Hardware rồi chọn Printers and Faxes.
    Trong cửa sổ Printers and Faxes, bạn chọn Add a printer trong danh sách Printers tasks. Hộpthoại Add Printer Wizard sẽ hiện ra ngay.
    Bấm vào Next để bỏ qua trang đầu (Welcome to the Add Printer Wizard) của hộp thoại AddPrinter Wizard.
    Trên trang tiếp theo (Local or Network Printer), bạn chọn A network printer, or a printer attachedto another computer rồi bấm Next.
    Trên trang Specify a Printer, bạn có thể chọn Browse for a printer và bấm Next để truy tìm máy inđược chia sẻ trên mạng. Thông thường, bạn biết rõ tên của máy in được chia sẻ và tên của máy
    được chia sẻ trên mạng. Thông thường, bạn biết rõ tên của máy in được chia sẻ và tên của máytính nối trực tiếp với máy in đó. (Quá dễ, bạn chỉ việc đi ngay đến chỗ ngồi của “khổ chủ” của
    máy in và cười thật... dễ thương, chắc chắn bạn sẽ được chỉ dẫn tận tình. Dù thế nào cũng phảinói với người ta một tiếng trước khi dùng máy in.) Thế thì bạn chọn Connect to this printer, gõ
    vào ô Name bên dưới theo dạng thức như sau: \\TênMáyTính\TênMáyInĐượcChiaSẻ rồi bấmNext.
    Trên trang Default Printer, bạn chọn Yes nếu muốn máy in “chùa” trở thành máy in mặc định củamình. Bạn có thể chọn No nếu có máy in riêng (nối trực tiếp với máy tính của bạn) và chỉ muốn
    nhờ vả người ta khi thật cần thiết (“dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn”). Xong, bạn lại bấm Next.Trên trang cuối cùng Completing the Add Printer Wizard, bạn chỉ việc bấm Finish là xong.
    Từ đó, máy in mà bạn “mong mỏi” sẽ xuất hiện trong cửa sổ Printers and Faxes một cách “đànghoàng”, bên cạnh máy in riêng của bạn (nếu có). Bạn hãy kiểm tra ngay xem có phải như vậy
    không.
    251. Sử dụng thanh công cụ Word Count
    Khi muốn thống kê xem văn bản của mình đã dài bao nhiêu ký tự, nếu nhờ vả thanh công cụWord Count, bạn sẽ mất ít thời gian hơn thay vì phải ngồi đếm từng chữ.
    Để mở nó, bạn vào menu View - Toolbars - Word Count hoặc vào menu Tools - Word Count -nhấn nút Show Toolbar
    Bạn chỉ việc nhấn nút Recount là mọi thông tin mong muốn sẽ hiện ra. Trong trường hợp muốnthống kê thông tin của đoạn văn bản thì trước khi nhấn Recount, bạn cần đánh dấu đoạn văn
    bản đó trước.
    252. Thêm và thay đổi menu ngữ cảnh (context menu) của File, Thư mục và Drive
    Menu ngữ cảnh (context menu) là cái gì nhỉ? À, chính là cái menu bạn thấy khi nhấn chuột phảiấy mà. Ừ thì đúng là menu đấy, nhưng sao gọi là ngữ cảnh chứ? Vì tùy vào từng đối tượng bạn
    đang trỏ vào sẽ có một menu tương ứng với nó. Nghĩa là với các đối tượng khác nhau thì menunày sẽ khác nhau.
    Tùy chọn in đậm “Play” sẽ là mục chọn ngầm định khi bạn nháy đúp chuột trái. Các mục khácnhư “Eject”, “AutoPlay” chỉ có với ổ đĩa CD mà thôi. Một số chương trình như ACDSee, Winzip,
    Winrar... có thể thêm các mục chọn vào menu ngữ cảnh. Vậy chúng ta có thể làm điều đó đượckhông vậy? Tất nhiên là được. Sau đây tôi xin hướng dẫn cách thêm một mục vào context menu
    của ổ đĩa cứng.Trong quá trình hoạt động, các ổ đĩa Windows sẽ bị phân mảnh (fragment), và ngày càng chạy
    chậm đi vì nguyên nhân này. Vì thế đòi hỏi ta phải thực hiện Defragment (giải phân mảnh). Đểđơn giản quá trình, ta thêm một mục tên là “Defrag this” vào context menu của các ổ đĩa cứng
    như sau:Mở NotePad, nhập vào đoạn mã bên dưới rồi lưu lại với tên AddDefItem.inf:
    [version]signature=”$CHICAGO$”
    [DefaultInstall]AddReg=AddMe [AddMe]
    HKCR, ”Drive\Shell\Defragthis\command”,,,”DEFRAG.EXE %1"Sau đó nhấn chuột phải lên tập tin AddDefItem.inf và chọn Install để nạp vào Registry. Thế là
    xong!Nhưng nếu một hôm nào đó buồn buồn muốn gỡ bỏ mục “Defrag this” thì làm thế nào? Hãy mở
    Registry bằng cách vào menu Start -> Run, gõ lệnh regedit và Enter -> đến khóa:HKEY-CLASSES-ROOT\Drive\shell
    Nhìn vào menu con của khóa shell bạn sẽ thấy “chú em” Defrag this - nhấn phím Del - Yes đểxóa nó đi. Đến đây chắc là bạn nắm được tất cả rồi chứ, không cần phải sử dụng file Inf cũng
    được. Bây giờ, bạn lại muốn thêm mục chọn vào context menu của Thư mục (thư mục) hả? OK,hãy vào Registry -> tìm đến khóa:
    HKEY-CLASSES-ROOT\Thư mục\shellCòn đối với File (tập tin) bạn tìm khóa:
    HKEY-LOCAL-MACHINE\SOFTWARE\Classes\*Sau đó, tạo khóa con “Shell” (bằng cách vào menu Edit - New - Key), trong khóa “Shell” vừa tạo
    lại tạo thêm khóa “Echip’s Word Pad”, tiếp tục tạo khóa “command” trong “VNEchip Word Pad” -nhấp chuột vào khóa “command”, nhìn qua khung bên phải sẽ thấy giá trị Default -> nhấp kép
    chuột vào giá trị Default, nhập vào nội dung:“đường-dẫn-đến-Word-pad %1” (%1 nghĩa là tên tập tin hiện hành), ví dụ: “C:\Program
    Files\Wordpad.exe %1”
    253. Change Case (chuyển đổi chữ HOA - thường) nhanh hơn trong MS Word
    Khi muốn chuyển một đoạn văn bản từ chữ hoa sang thường hoặc ngược lại, thông thường bạnsẽ phải vào menu Format - Change Case - chọn kiểu mà mình muốn định dạng.
    Nhưng có một cách nhanh hơn để làm việc này. Đó là chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl + F3 chođến khi nhận được đoạn văn bản vừa ý.
    254. Cùng làm việc với "tay trợ lý văn phòng" MS Office Assistant
    MS Office Assistant có nhiệm vụ chính là giải quyết tất cả các yêu cầu vướng mắc khi bạn làmviệc với bộ MS Office (trả lời trực tiếp cho bạn bằng ngôn ngữ tiếng Anh mà không cần tới một
    chuyên gia nào hết), và đưa ra thật nhiều tùy chọn cho bạn lựa chọn. Thật tuyệt vời phải không?Để gọi MS Office Assistant, bạn vào menu Help, chọn Show the Office Assistant hoặc nhấn F1.
    Trong trường hợp khi cài đặt, bạn chưa “tuyển mộ” tay trợ lý này, một hộp thoại sẽ xuất hiện báo
    Trong trường hợp khi cài đặt, bạn chưa “tuyển mộ” tay trợ lý này, một hộp thoại sẽ xuất hiện báolà chưa cài đặt the Office Assistant, bạn có muốn cài đặt chức năng này không? Chỉ việc đồng ý
    là chương trình sẽ tự động cài đặt cho bạn.MS Office Assistant xuất hiện chào bạn với một dung mạo hơi bị ngộ, mặc định là một gã “kẹp
    giấy”. Để nhờ giúp đỡ, bạn chỉ việc nhấp chuột trái vào gã, một hộp văn bản đẹp hiện ra để bạnnhập nội dung cần nhờ (ví dụ như: I want to protect my documents, I want... Chúng ta có thể nhờ
    bất cứ việc gì, nhưng nên bắt đầu bằng I want... để gã dễ dàng vui lòng mà cảm thông) rồi nhấnEnter hoặc nhấp Search. Sau khi được “nhờ vả”, tay trợ lý bày ra thật nhiều tùy chọn mà bạn có
    thể chọn lựa cho phù hợp nhất với yêu cầu công việc của mình (bạn cũng có thể xem nhiều tùychọn hơn nữa với See more... và quay lại với See previous).
    Tới đây, chắc bạn đã cảm thấy phần nào sức mạnh phi thường của tay trợ lý và hãy từ từ làmtheo hướng dẫn trên màn hình nhằm giải quyết công việc được tốt nhất. Để đóng hộp văn bản,
    bạn cũng chỉ việc nhấp chuột vào gã lần nữa.Để MS Office Assistant luôn luôn đổi mới, luôn luôn tươi trẻ, bạn chỉ việc nhấp phải chuột vào và
    chọn Choose Assistant. Rồi đó, bạn có thể lựa chọn trợ lý của mình, kiểu cách, trạng thái với cácnút Next và Back (nên thủ sẵn đĩa MS Office khi được yêu cầu). Và bạn cũng có thể tinh chỉnh
    các tùy chọn bằng cách nhấp phải chuột vào và chọn Options.Để yêu cầu tay trợ lý nhảy múa cho mình bớt stress trong công việc, bạn chỉ việc nhấp phải
    chuột vào và chọn Animate! Tới đây, chắc bạn sẽ cảm thấy công việc trở nên dễ chịu hơn! Vànếu muốn di chuyển MS Office Assistant đến bất kỳ nơi nào trên màn hình, bạn chỉ việc nhấp giữ
    trái chuột và kéo đi. Còn như cảm thấy gã hơi bị thừa thì bạn chỉ việc nhấp phải chuột vào vàchọn Hide, gã từ từ được biến đi với lời chào “bye bye”.
    255. Tạo mẫu văn bản (Template) có thể xem trước (Preview) được trong MS Word
    Trước hết hãy bắt đầu bằng một văn bản trống, sửa soạn và chỉnh trang cho thật tuyệt theo ýbạn (thêm hình ảnh, vài câu gì gì đó...) để làm mẫu mà. Khi lưu lại template này, bạn sẽ chẳng
    thể nào thấy trước được (preview) hình thù của nó khi lần sau chọn lại.Để có thể xem trước (preview) được, bạn làm như sau: vào menu File - Properties - trong thẻ
    Summary, đánh dấu mục chọn Save Preview Picture - OK - menu File - Save As - trong danhsách thả xuống Save as type, chọn Document Templace (*.dot) -> đặt tên cho mẫu văn bản vào
    ô File name - nhấn nút Save. Như vậy, khi bạn mở lại các mẫu có sẵn thì trong ô Preview sẽ xuấthiện ảnh cho bạn xem trước mẫu mà mình sẽ tạo.
    256. Safe Mode giúp bạn "an toàn trên xa lộ"
    Một ngày không đẹp trời nào đó, bỗng nhiên chiếc PC quen thuộc của bạn không thể khởi độngbình thường được! Chắc chắn là có sự cố gì rồi đấy! Và Microsoft cũng đã dự kiến sự cố này,
    nên trang bị cho Windows chế độ an toàn Safe Mode.Với Safe Mode, máy của bạn không phải khởi động để làm việc với Windows như thông thường,
    mà chỉ nạp những tập tin căn bản nhất, những driver thiết yếu nhất (theo mặc định của Windows)như trình điều khiển màn hình, bàn phím, chuột, thiết bị lưu trữ. Dĩ nhiên, bạn sẽ không dùng
    được CD-ROM, máy in, hay có thể không kết nối vào mạng được... Sau khi đã khởi động máyvào chế độ Safe Mode, bạn có thể từ đây giải quyết các sự cố.
    Để máy khởi động với chế độ Safe Mode, khi máy tái khởi động, bạn ấn giữ phím Ctrl cho đếnkhi Microsoft Startup menu xuất hiện (một số máy thì thay vì phím Ctrl, bạn phải dùng phím F8).
    Đối với máy cài đặt nhiều hệ điều hành (có WinXP), khi thấy xuất hiện dòng chữ Please selectthe operating system to start (làm ơn chọn hệ điều hành để bắt đầu) thì ấn phím F8.
    Tiếp tục sử dụng phím mũi tên để di chuyển khung sáng đến tùy chọn Safe Mode thích hợp. Bạncó thể chọn Safe Mode để làm việc với giao diện đồ họa hoặc “Safe Mode with command
    prompt” để làm việc với giao diện dòng lệnh của DOS. Bạn cũng có thể chọn Last Known GoodConfiguration để sử dụng các thông tin trong Registry được lưu lại ở lần tắt máy gần nhất.
    Khi đã vào chế độ Safe Mode, bạn có thể tìm ra các nguyên nhân làm cho máy bị trục trặc, ví dụnhư việc thiết đặt phần cứng, kết nối mạng, mới cài đặt thêm driver, cài đặt thêm phần mềm,
    trình tiện ích mới...Đã tìm ra nguyên nhân, bạn có thể xử lý hoặc phục hồi hệ thống dễ dàng hơn bằng cách điều
    chỉnh, gỡ bỏ các nguyên nhân gây lỗi, xem xét phần cứng theo thông báo của Windows...Nếu dùng WinXP, bạn còn được hỗ trợ chức năng Safe mode with Networking (cho phép kết nối
    vào mạng).
    257. Truy nhập nhanh các Folder
    Nếu đã “chán ngấy” cái chuyện phải nhấp kép chuột vào biểu tượng để mở folder hay chạychương trình, bạn hãy thực hiện những bước sau để có thể thao tác chỉ với một cú bấm chuột.
    Vào Control Panel, chọn mục Folder Options (nếu bạn đang sử dụng Windows XP, hãy chọnSwitch to Class View rồi vào Folder Options). Cửa sổ Folder Options xuất hiện, bạn chọn như
    sau:Trong mục Click items as follows, đánh dấu chọn vào Single-click to open an item (point to
    select).Nếu bạn không thích tên của folder hay biểu tượng có dấu gạch dưới, hãy chọn Underline icon
    titles only when I pont at them. Ngược lại thì chọn Underline icon titles consistent with mybrowse.
    Nếu bạn muốn trở về bình thường (nhấp kép như cũ) thì chọn lại Double-click to open an item(single-click to select). Cuối cùng nhấn OK.
    258. Cài tiếng Việt cho Windows XP
    Bạn cảm thấy bực mình vì Windows XP của mình chả có một từ tiếng Việt nào, toàn tiếng Anhkhông hà! Vậy sao bạn không làm cho Windows xuất hiện vài ba từ tiếng Việt cho nó thêm “đậm
    đà bản sắc dân tộc” nhỉ ? Ừ, ít nhất thì cũng phải cho cái đồng hồ thường trực trong góc dướimàn hình có tiếng Việt cho nó oai.
    Trước tiên bạn phải có đĩa cài đặt Windows XP trong ổ CD-ROM.Vào Control Panel > Regionand language > chọn thẻ Languages rồi chọn tiếp Install files for complex script and right-to-left
    languages.Sau khi cài đặt, bạn cần phải khởi động lại Windows, rồi vào lại Control Panel > Region and
    language > chọn thẻ Regional Option > chọn Vietnamese trong mục Select an item to match... vàmục Location.
    Và bây giờ ngày tháng trong Windows của bạn đã có tiếng Việt và ký hiệu chỉ buổi chiều là CH,buổi sáng là SA. Đã chưa!
    259. Nhúng Font vào bài soạn Power Point
    Mở bài sọan chọn File - Save As trên thanh Toolbar chọn Tools - Save Options trong phần Fontoptions for current document only đánh dấu chọn mục Embed TrueType Fonts , sau đó bạn có
    tiếp hai lựa chọn :- Embed characters in use only (best for reducing file size) : chọn chế độ này nếu chỉ muốn sử
    dụng bài soạn chỉ để trình diễn ở máy khác- Embed all characters (best for editing by others) : chọn chế độ này thì dung lượng tập tin sẽ lớn
    hơn nhưng rất thuận tiện cho việc chỉnh sửa ở máy khác .Nhấn OK .
    260. Chuyển file trình diễn Power Point thành trang Web với Power Point XP
    Vào File chọn Save as Web Page . Hộp thoại Save As xuất hiện , đặt tên cho file xuất ra trongkhung File Name , bấm nút Change Title để đặt tiêu đề cho trang web . Để các hiệu ứng của
    Power Point hoạt động trên trang web , mở menu Tools chọn Web options . Trong hộp thoại Weboptions chọn bảng General chọn mục Show slide animation while browsing bấm OK . Sau đó
    bấm Save để lưu lại trang web .Nếu tài liệu Power Point của bạn có nhiều hiệu ứng nối tiếp nhau và bạn muốn rằng chúng tự
    động chuyển thành trang web , khi chọn Slide Transition , phần Advance slide bạn hãy chọnAutomatically after thay vì On mouse click .
    261. Chuyển định dạng tháng/ngày thành ngày/tháng trong Word
    Do cách ghi ngày của người nước ngoài khác với chúng ta , nên đọc các văn bản có ngày thángnăm của người nước ngoài bạn có thể dễ bị lẫn lộn . Bạn có thể chuyển tất cả ngày-tháng-năm
    trong văn bản từ dạng mm/dd/yy thành dd/mm/yy cho dể đọc hơn .Vào menu Edit - Replace . Nhấp vào thẻ Replace . Trong phần này bạn điền vào các giá trị sau :
    Find what : ([0-9]{1,2})/([0-9]{1,2})/([0-9]{1,2})Replace with : \2/\1/\3
    Đánh dấu chọn mục Use wildcards . Sau đó nhấn nút Replace All là xong .
    262. Các cách tắt (disable) Windows XP SP2 Firewall
    Tuy Firewall của Windows XP SP2 là một bổ sung rất tốt nhưng để vượt qua nó lại hoàn toànđơn giản. Dưới đây là một số cách vượt Firewall mà theo tôi nghĩ các ứng dụng độc hại
    (malware) sẽ áp dụng trong tương lai :Nơi lưu thông tin các ứng dụng được phép vượt Firewall :
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Services\SharedAccess\Parameters\FirewallPolicy\StandardProfile\AuthorizedApplications\List
    Nơi lưu thông tin các cổng (port) được phép truyền dữ liệu qua FirewallHKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Services\SharedAccess\Parameters\Firewall
    Policy\StandardProfile\GloballyOpenPorts\ListCâu lệnh đơn giản để tắt Firewall
    net stop "Windows Firewall/Internet Connection Sharing (ICS)"
    263. Khởi động các chương trình Office trong chế độ Safe Mode
    Nếu bạn gặp trục trặc nào đó khi khởi động các chương trình Office (Word, Excel...) chẳng hạnnhư các trình hỗ trợ hoặc mở rộng không chạy, hay một tập tin khuôn mẫu nào đó bị lỗi... thì
    khoan nghĩ đến việc cài đặt lại toàn bộ Office mà hãy thử sửa chữa theo cách sau.Bạn khởi động chương trình Office bị lỗi trong chế độ Safe Mode (an toàn) bằng cách nhấn giữ
    phím Ctrl và đồng thời bấm chạy chương trình đó (hoặc thêm đuôi /safe khi chạy từ dòng lệnh).Một thông báo hỏi bạn có muốn khởi động Word ở Safe mode hiện ra và bạn chọn Yes (nếu
    chọn No sẽ chạy như bình thường).Ở chế độ Safe Mode, chương trình sẽ cố gắng sửa các lỗi hiện có, thông báo cho bạn biết
    những phần nào bị lỗi và yêu cầu bạn không cho chúng chạy.Hộp thoại Disabled Items hiện ra, chứa danh sách các mục bị lỗi (bạn cũng có thể tự vào hộp
    thoại này bằng cách chọn menu Help \ About... của chương trình đang chạy, bấm nút DisabledItems).
    Sau khi sửa xong, bạn có thể cho phép các mục trong danh sách chạy lại bằng cách chọn nó và
    Sau khi sửa xong, bạn có thể cho phép các mục trong danh sách chạy lại bằng cách chọn nó vàbấm Enable hoặc bấm Close để đóng hộp lại. Nếu lần sau chạy lại chương trình Office mà vẫn bị
    lỗi thì tới lúc đó bạn có thể cài lại phần bị lỗi cũng chưa muộn.
    264. Tạo macro sửa lỗi thừa khoảng trắng trong Word
    Đầu tiên, bạn cần nắm qua quy tắc gõ dấu trong văn bản: các dấu chấm (.) hay dấu phẩy (,) phảiluôn luôn nằm liền sau ký tự (không có khoảng trắng phía trước) và tiếp theo là một khoảng trắng
    rồi mới tới ký tự kế tiếp. Nếu bạn không muốn tìm và xóa các khoảng trắng thừa một cách thủcông, vừa tốn thời gian, đôi khi lại còn thiếu sót... bạn có thể tạo một macro để Word tự động
    thực hiện công việc giúp bạn.Khởi động Word, vào menu Tools\ Macro\ Record New Macro. Lúc này hộp thoại Record Macro
    hiện ra, bạn gõ tudongkiemtra vào ô Macro name, các tuỳ chọn khác để mặc định. Sau đó nhấpOK.
    Trên màn hình Word xuất hiện thêm thanh công cụ Stop Recording phục vụ cho việc thu Macro.Con trỏ chuột của bạn sẽ kèm theo một cuộn băng. Bạn nhấp chuột vào menu Edit\ Replace.
    Trong hộp thoại Find and Replace bạn gõ các ký tự tìm kiếm vào ô Find what và ký tự thay thếvào ô Replace with. Ví dụ ở đây tôi gõ vào ô Find what là khoảng trắng và dấu chấm ( .), Replace
    with là dấu chấm (.).Sau đó nhấp Replace All để tìm và thay thế trong toàn bộ văn bản. Thực hiện tương tự cho các
    dấu còn lại như dấu khoảng trắng và dấu phẩy ( ,) sẽ thay bằng dấu phẩy (,), dấu khoảng trắngvà dấu chấm than ( !) sẽ thay bằng dấu chấm than (!)...Nhấp Stop Recording trên thanh công cụ.
    Vào menu Tools\ Customize. Hộp thoại Customize xuất hiện, bạn nhấp tiếp vào Keyboard. Trongkhung Categories bạn chọn Macros, ở khung Macros bên cạnh bạn chọn mục tudongkiemtra. Ở
    mục Press new shortcut key, bạn gõ phím nóng dễ nhớ vào ô này, ví dụ như Ctrl+Alt+B. Sau đóbạn nhấp Assign.Từ nay trở về sau mỗi khi cần xóa đi các khoảng trống thừa trong văn bản, bạn
    chỉ cần gõ phím nóng Ctrl+Alt+B là xong, thật nhanh chóng.
    265. Chọn những nội dung có cùng kiểu định dạng
    Nếu bạn cần chọn những đoạn nội dung có cùng một kiểu định dạng nằm rải rác trên tài liệu thìnhanh nhất là thực hiện theo cách sau:
    Chọn một đoạn nội dung có kiểu định dạng cần làm việc rồi bấm chuột phải lên đó và chọn mụcSelect Text with Similar Formatting trong menu ngữ cảnh.
    266. Tạo chú thích từ cho MS Word
    Để tạo chú thích cho từ ở cuối trang, bạn dùng chuột chọn từ cần chú thích rồi vào menu Insert >Reference - Footnote.
    Hộp thoại Footnote and Endnote xuất hiện. Có các vị trí để đặt chú thích như sau:- Footnotes: chọn mục Bottom of page trong danh sách nếu muốn đặt chú thích ở cuối mỗi trang.
    Nếu bạn chọn mục Below text thì chú thích sẽ được chèn ngay dưới dòng cuối cùng của mỗitrang.
    - Endnotes: chọn mục End of document để đặt chú thích ở cuối tài liệu. Nếu chọn End of sessionthì Word sẽ đặt chú thích ở cuối mỗi session của trang.
    Kế tiếp, bạn chọn kiểu để đánh dấu từ cần chú thích là số ở mục Number format hay ký tự đặcbiệt nào đó ở mục Custom mark. Nhập số bắt đầu cho dãy số thứ tự tạo chú thích ở ô Start at.
    Chọn kiểu tạo số thứ tự cho chú thích trong mục Numbering là Continuous để đánh số liên tụctrong tài liệu; chọn Restart each session để bắt đầu lại số thứ tự sau mỗi session hoặc chọn
    Restart each page để bắt đầu lại số thứ tự sau mỗi trang. Bấm Apply và bấm Insert để nhập chúthích.
    267. Tạo các link trên trang web không có đường gạch dưới
    Thông thường khi bạn tạo các link (liên kết) trên trang Web thì nó sẽ có một đường gạch phíadưới link đó, nếu như bạn muốn trang Web của mình đẹp hơn thì bạn có thể loại bỏ các đường
    gạch dưới này với một đoạn mã đơn giản. Bạn làm như sau:Loại bỏ đường gạch dưới trên một link xác định nào đó:
    Bạn chỉ cần thêm đoạn mã: STYLE="text-decoration: none" vào thẻ Link muốn loại bỏđường gạch dưới. Ví dụ:
    VNECHIP-Where People Go To Know
    Loại bỏ đường gạch dưới ở tất cả các link trên trang Web:
    Để loại bỏ đường gạch dưới ở tất cả các link trên trang Web thì bạn đưa đoạn mã sau vào giữahai thẻ và :

    268. Tạo tập tranh tô màu bằng Word
    Trò chơi tô màu có thể tập cho trẻ tính khéo léo và một trí tưởng tượng phong phú. Clip Art làmột kho hình ảnh vô cùng phong phú của Word, nếu kết hợp thêm một số kỹ thuật khác, bạn có
    thể tự “chế biến” một tập ảnh tô màu cho trẻ theo ý thích của mình.- Đầu tiên, bạn vào menu Insert – Picture - Clip Art để chèn một hình ảnh từ Clip Art. Sau đó bấm
    chuột phải vào hình, chọn Format Picture. Tại thẻ Layout, chọn Wrapping style là Square.- Bây giờ, mục tiêu của chúng ta là làm cho hình ảnh vừa chèn trở nên không màu (chỉ có màu
    của đường viền). Để “tẩy” màu, bạn làm như sau:Nhấp chuột phải vào hình và chọn Grouping - Ungroup. Nhấp Yes khi bảng thông báo hiện ra.
    Chọn Format - AutoShape. Ở thẻ Colors and Lines, bạn chọn Fill Color (màu nền) là No Fill, vàLine Color (màu của đường viền) tùy ý.
    - Vì một số hình có nét vẽ rườm rà, nên bạn có thể “design” lại hình bằng cách chọn những phầnkhông thích hợp và nhấn Delete để xoá đi.
    - Cuối cùng, bạn nhấp chuột phải vào hình một lần nữa, chọn Grouping > Regroup để kết dínhcác đối tượng của hình tạo thành một khối duy nhất.
    - Bạn có thể kết hợp nhiều hình ảnh khác nhau để có một bức tranh sinh động. Việc cuối cùngcủa bạn là in ra và đóng thành một tập tranh tô màu.
    269. Lựa chọn theo thói quen thanh công cụ Windows Explorer
    Kích phải chuột trên thanh công cụ Windows Explore, chọn Customize, danh sách AvailableToolsbar Buttons là những công cụ có thể được hiển thị, còn danh sách Current toolbar buttons
    là những công cụ đã được lựa chọn.Nếu muốn chọn công cụ nào được hiển thị trên thanh công cụ, bạn chỉ việc kích chọn trong
    Available Toolsbar Buttons và bấm nút Add. Muốn bỏ bớt công cụ bạn nhấp chọn trong Currenttoolbar buttons và bấm Remove. Trong trường hợp muốn có dấu cách giữa các nhóm công cụ
    thì chọn Separator.Muốn di chuyển các nút công cụ, bạn nhấp chọn trong Current toolbar buttons và bấm Move Up
    để di chuyển lên trên, Move Down để xuống dưới.Để cho nút công cụ được hiển thị cùng với dòng tên của nó, trong mục Text Option bạn chọn
    Show Text Labels.
    270. Cấu hình cho phím Capslock , Numlock và Scroll Lock
    Nếu bạn muốn cấu hình tình trạng ban đầu cho tất cả các nút Caps Lock, Num Lock và ScrollLock khi khởi động máy thì hãy truy cập vào Registry và tìm đến nhánh
    HKEY_CURRENT_USER\ Control Panel\ Keyboard. Mở chuỗi InitialKeyboardIndicators, rồi thayđổi giá trị thành các con số dưới đây theo ý muốn của bạn, sau đó Log Off hay khởi động lại để
    thấy hiệu lực:0: Cả 3 phím đều tắt.
    1: Mở phím Caps Lock.2: Mở phím Num Lock.
    3: Mở phím Caps Lock và Num Lock.4: Mở phím Scroll Lock.
    5: Mở phím Caps Lock và Scroll Lock.6: Mở phím Num Lock và Scroll Lock.
    7: Cả ba phím Caps Lock, Num Lock, và Scroll Lock đều mở.
    271. Lỗi bảo mật - Vượt qua Firewall của Windows XP SP2
    Windows XP SP2 được tích hợp nhiều cải tiến để bảo vệ hệ thống chống lại những phần mềmđộc hại và các dạng xâm nhập khác. Một trong những tầng bảo vệ đó là tường lửa (firewall)
    Windows XP SP2 với khả năng cho phép người dùng quyết định ứng dụng nào được truyềnthông tin. Microsoft tin rằng hệ thống này có thể chống lại mối đe doạ từ Trojan. Nhưng những gì
    mà Microsoft nói là không chính xác và trên thực tế các mã thi hành (executing code) cục bộ lạirất dễ dàng vượt qua tường lửa này.
    Chương trình sessmgr.exe (tải tại http://www.echip.com.vn) là bằng chứng chứng minh cáchTrojan có thể kết nối được với cổng giao tiếp (port) và máy tính chấp nhận kết nối. Để kiểm tra
    tường lửa có bị vượt hay không, bạn dùng telnet kết nối đến cổng 333 của máy tính nối mạng đãchạy sessmgr.exe.
    Nguyên nhân của vấn đề này là khi xây dựng SP2, Microsoft đã sử dụng lại một lượng lớn mãnguồn có chứa lỗi từ Windows XP và Windows 2003, trong đó có rất nhiều mã của Windows
    2000. Một trong những cách Microsoft cố gắng làm là thêm một lớp (extra layer) vào tiến trình raquyết định xử lý khi người dùng vô tình kích hoạt phần mềm độc hại.
    Người ta thường xem tường lửa của SP2 như một sự bổ sung rất hiệu quả cho việc bảo vệWindows, nhưng nó vẫn còn nhiều khuyết điểm khi áp dụng trong thực tế. Cách mà tường lửa
    này giữ vững an ninh cho hệ thống là lọc giao thức và cổng. Ví dụ ta có khối cổng (block port):135, 137, 139, 445,... và bạn muốn nó được bảo vệ chống lại Sasser và Blaster.
    Firewall làm rất tốt việc khóa cứng chúng nhưng sai lầm ở chỗ đây chính là các cổng chia sẻ filecủa hệ thống mạng cục bộ. Vì vậy bắt buộc bạn phải mở các cổng này khi cần chia sẻ file, điều
    đó cũng có nghĩa là bạn đã trở lại mở rộng đường cho việc xâm nhập của virus.Cách khắc phục:
    Trong khi chờ đợi Microsoft đưa ra bản vá lỗi (patch), bạn cần phải tự bảo vệ chính mình bằngcách lưu ý một số vấn đề sau:
    - Không cho phép thực thi chương trình nhận qua e-mail hoặc telnet mà không xác thực đượcnguồn gốc.
    - Các chương trình quét virus sẽ không thể nhận ra được những chương trình mở cổng nhưsessmgr.exe nên đừng quá tin tưởng vào chúng.
    272. Con trỏ chuột luôn ở giữa trang khi mở một văn bản mới
    Vào menu File - Page Setup chọn thẻ Layout . Tại mục Vertical Alignment , bạn lựa chọn giá trịTop thay vì để giá trị Center .
    Sau đó nhấn nút Default , nhấn Yes để sau này khi mở một tài liệu mới , con trỏ chuột sẽ mặcđịnh nằm ở đầu trang thay vì ở giữa trang như trước .
    273. Chạy nhiều lệnh tự động trong Command Prompt của Windows
    Thông thường , khi sử dụng các dòng lệnh trong Command Prompt (CMD) , bạn phải chờ lệnhnày thực hiện xong rồi mới tiếp tục chạy dòng lệnh khác , đôi khi bạn phải chờ lâu . Sẽ nhanh
    hơn nếu bạn thêm kí tự "&" vào giữa mỗi dòng lệnh .Windows sẽ thực hiện tuần tự các lệnh và bạn không cần chờ đợi để gõ từng lệnh như trước . Ví
    dụ như bạn gõ regedit & taskmgr thì Windows sẽ mở lần lượt Registry Editor và Task Manager .
    274. Đưa lời bài hát và những thông tin khác vào một file nhạc trong Windows XP
    Có rất nhiều chương trình giúp bạn đưa lời bài hát vào một file nhạc . Tuy nhiên , "tội gì" bạnphải cài thêm các chương trình đó , trong khi Windows XP đã có sẳn các công cụ cho bạn làm
    điều này .Trong Windows Explorer bạn nhấp chuột phải vào file cần đưa lời bài hát chọn Properties chọn
    thẻ Summary nhấn nút Advanced . Tìm đến mục Lyrics , nhấp chuột vào cột Value . Cửa sổ soạnthảo tự động hiện ra để bạn nhập lời bài hát . Nhập xong , nhấp chuột ra ngoài khung soạn thảo .
    Ngoài ra trong cửa ổ này , bạn cũng có thể nhập một số thông tin của bài hát như : tên album ,tác giã , ca sĩ trình bày ....
    Chạy Windows Media 9.0 , mở bài hát muốn cập nhật thông tin . Sau đó nhấp chuột phải vàocửa sổ chính , chọn Info Center View chọn Always Show
    Chọn mục Lyrics , sau đó nhấn Add Lyrics để thêm lời bài hát cho ca khúc , cập nhật xong , nhấnnút Save Lyrics để lưu lại .
    Muốn xem/sửa đổi thông tin bài hát , bạn chọn mục Tag Info . Nhấn Edit Tag Info để sửa đổithông tin cho ca khúc (lời ca khúc , hình ảnh , ca sĩ , album , ...) . Bạn có thể sử dụng mã
    Unicode để gõ tiếng Việt cho lời bài hát trong cả hai cách trên .
    275. Đóng khung nhiều cột trong MS Word
    Bạn muốn đóng khung riêng cho từng cột trên cùng một trang và bạn tự hỏi không biết có cáchnào thực hiện được việc này nhanh chóng không ? Rất dễ , chỉ với một mẹo nhỏ sau :
    Mở tài liệu có các cột cần đóng khung . Vào menu View - Header and Footer . Nhấn chuột côngcụ Rectangle trên thanh Drawing rồi rê chuột vẽ ra một khung chữ nhật làm đường bao có kích
    cỡ bằng với cột thứ nhất trên trang giấy . Ta định dạng lại khung đường bao trên sao cho chữphải nằm vừa đủ trong đó và chọn nét viền đậm nhạc theo ý thích .
    Định dạng xong ta sao chép đường bao này qua cho các cột còn lại trên trang : nhấn chuột chọnkhung đường bao vừa định dạng xong , nhấn phím Control , khi thấy cạnh con trỏ xuất hiện hình
    dấu cộng ta kéo chúng sang các cột còn lại trên trang , vừa kéo vừa canh sao cho các khung baoquanh đủ các chữ của cột . Lúc này hai khung Header and Footer ở đầu và đáy của trang giấy sẽ
    là hai thước canh giúp ta canh chỉnh tọa độ của các khung đường bao chính xác hơn .Sau đó ta nhấn chọn tất cả các khung đường bao (giữ phím Shift khi chọn) nhấn nút Draw trên
    thanh Drawing , chọn Align or Distribute , chọn lần lượt hai chức năng Distribute Horizontally vàDistribute Vertically để gióng thẳng hàng các đối tượng này theo chiều dọc và ngang thật chính
    xác . Nhấn nút Close để đóng thanh công cụ Header and Footer . Vậy là xong .
    276. Lập kế hoạch cho Windows XP tự tắt máy (Shutdown)
    Để thực hiện , bạn làm theo những bước sau : Mở Control Panel chọn Scheduled Tasks nhấnAdd Scheduled Task để chạy Scheduled Task Wizard nhấn Next nhấn Browse và chỉ đường dẩn
    đến thư mục Windows\System32 chọn shutdown.exe - Open nhập tên cho "kế hoạch" (taskname) và chọn lịch thực hiện shutdown máy .
    + Daily : Ngày nào cũng chạy+ Weekly : Mổi tuần một lần
    + Monthly : Mổi tháng một lần+ One time only : Chỉ chạy một lần duy nhất
    + When my computer starts : Bất cứ khi nào máy được khởi động lên .+When I logon : Chỉ chạy khi nào đăng nhập vào máy
    Nhập tên và mật khẩu của tài khoản người dùng đang đăng nhập nhấn Next đánh dấu OpenAdvanced Properties For this Task When I click Finish . Nhấn nút Finish . Trong cửa sổ shutdown
    chọn thẻ Task , thêm tham số "-s -t 00" vào lệnh ở ô Run , trong đó :- s : shutdown (nếu chỉ muốn restart thì thay bằng -s bằng -r)
    - t : thời gian chờ shutdown , 00 nghĩa là không có thời gian chờNhấn nút Apply chọn thẻ Schedule chọn When Idle trong Schedule Task và chỉnh thời gian là 10
    trong When computer has been idle for (máy sẽ tự động tắt sau 10 phút "rảnh rổi") nhấn Applychọn OK .
    277. Phục hồi lại Windows Update
    277. Phục hồi lại Windows Update
    Mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [-HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Group PolicyObjects\LocalUser\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\WindowsUpdate\Disable
    WindowsUpdateAccess][HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]
    "NoWindowsUpdate"=dword:00000000[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]
    "NoWindowsUpdate"=dword:00000000[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Policies\Microsoft\Windows\WindowsUpdate\AU]
    "NoAutoUpdate"=dword:00000000"AUOptions"=dword:00000000
    [-HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Policies\Microsoft\Windows\WindowsUpdate][-
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\WindowsUpdate][-HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]
    "NoDevMgrUpdate"=dword:00000000[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main]
    "NoUpdateCheck"=dword:00000000[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\WindowsUpdate
    ]"DisableWindowsUpdateAccess"=dword:00000000
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]"NoWindowsUpdate"=dword:00000000
    Lưu lại và đặt tên là restorewindowsupdate.reg
    278. Dịch vụ trên hệ điều hành Windows XP
    Để xem dịch vụ nào chạy , dịch vụ nào đang dừng trên hệ điều hành Windows XP .Bạn mở notepad và chép đoạn mã dưới đây vào :
    strComputer = "."Set objWMIService = GetObject("winmgmts:" _
    & "{impersonationLevel=impersonate}!\\" & strComputer & "\root\cimv2")Set colRunningServices = objWMIService.ExecQuery _
    ("Select * from Win32_Service")For Each objService in colRunningServices
    Wscript.Echo objService.DisplayName & VbTab & objService.StateNext
    Lưu lại và đặt tên là service.vbs
    279. Căn bản về Bios
    Vào Bios SetupĐối với vài Bios thông dụng, ta có những cách để vào Bios Setup như sau:
    Bios Chuỗi phímAmi Phím Del
    Award Ctrl+Alt+EscDtk Esc
    Phoenix Ctrl+Alt+Esc hay Ctrl+Alt+SSony F3
    Compaq F10Phoenix-Toshiba F2
    Đối với những Bios lạ, hay nếu không nhớ chuỗi phím quy định, bạn có thể ép buộc máy phảivào Bios Setup bằng cách cố tình tạo ra các trục trặc về phần cứng như: tháo bớt RAM, tháo rời
    dây cáp tín hiệu ổ mềm, ổ cứng... Điều này gây ra lỗi cấu hình trong Bios nên máy sẽ yêu cầu(và hướng dẫn) bạn vào Bios Setup để xác lập lại.
    Xoá CMOS- Ngưng cấp điện cho máy, tháo pin “nuôi” CMOS, để một thời gian cho các linh kiện trên
    mainboard xả hết điện, CMOS sẽ bị xoá.- Nhiều mainboard có jumper (cầu nối) để xoá CMOS, nên bạn chỉ cần ngắt điện rồi nối hai chân
    này lại (nhớ xem sách hướng dẫn hay các ghi chú trên mainboard để tránh nối sai jumper, vì rấtnguy hiểm).
    Chú ý: Đối với loại mainboard có jumper xoá mật khẩu và xoá CMOS riêng, bạn bắt buộc phảixoá mật khẩu trước rồi mới xoá các thông tin khác.
    - Có Mainboard xoá CMOS bằng cách bấm và giữ phím f hay h hay j trong thời gian khởi độngmáy.
    Hai loại mật khẩu trong BIOS SetupĐối với loại BIOS chia ra hai xác lập mật khẩu riêng cho Supervisor và User, bạn nên chú ý một
    đặc điểm là nếu bạn nhập mật khẩu của người dùng (user) khi vào BIOS Setup, màn hình củaBIOS sẽ thiếu một số chức năng hay việc hiển thị sẽ không đầy đủ như khi bạn nhập mật khẩu
    (của supervisor). Do khi vào BIOS Setup chương trình chỉ yêu cầu bạn nhập mật khẩu mà khôngthông báo rõ là “Supervisor” hay “User” nên đặc điểm này có thể khiến nhiều người lầm tưởng là
    BIOS bị hỏng.BIOS bị hỏng sau khi nâng cấp
    Khi nâng cấp BIOS, nếu nửa chừng bị cúp điện hay chương trình cập nhật BIOS không chínhxác sẽ làm hỏng BIOS và máy tính không thể khởi động được nữa. Bạn không có cách nào khắc
    phục ngoài cách đem ra chothợ chuyên nghiệp phục hồi lại BIOS.
    Tuy vậy, nếu bạn là người thích “vọc” và can đảm, xin bày cho bạn một cách tự làm như sau:- Chuẩn bị đĩa mềm khởi động có đúng chương trình cập nhật cho BIOS.
    - Chuẩn bị đĩa mềm khởi động có đúng chương trình cập nhật cho BIOS.- Tìm một mainboard bất kỳ cùng đời CPU và cho phép cập nhật BIOS (không cần cùng hiệu hay
    cùng BIOS) đang khởi động tốt.- Sau khi khởi động bằng đĩa mềm đã chuẩn bị, cẩn thận gỡ CMOS ra khỏi mainboard (trước khi
    khởi động bạn có thể “nhóm” CMOS lên cho dể tháo gỡ). Gắn CMOS đã bị hỏng vào rồi chạychương trình cập nhật BIOS như bình thường.
    - Tắt máy và trả các CMOS về đúng mainboard.- Khởi động máy lại như bình thường.
    Chú ý: Khi tháo hay gắn CMOS, bạn phải nhớ vị trí chân số một vì rất dễ gắn ngược đầu CMOSnếu sơ ý.
    Pin nuôi CMOS hết?Thông thường khi pin nuôi CMOS hết, máy vẫn có thể khởi động được nhưng bạn phải vào
    BIOS Setup để xác lập lại các thông số cần thiết. Tuy nhiên, có một số mainboard của nhiềuhãng sản xuất không thể khởi động được khi hết pin nuôi CMOS. Trường hợp này có thể khiến
    các kỹ thuật viên chưa từng trải dễ kết luận nhầm là “hư mainboard”.
    280. Burn! Ghi dữ liệu trực tiếp lên CD trong Windows XP
    Trong một nỗ lực biến hệ điều hành Windows XP thành một “bộ máy tổng hợp” All-In-One tất cảtrong một, Microsoft đã kết hợp với hãng Roxio – chuyên về các phần mềm ghi đĩa, như Adaptec
    EasyCD Creator, WinOnCD,… - để đưa thêm chức năng burn (ghi) đĩa CD vào hệ điều hànhnày.
    Với Windows XP, bạn có thể biến ổ ghi đĩa CD-RW của mình thành một ổ lưu trữ giống như ổcứng - tác vụ mà trước đây phải dùng một phần mềm khác như DirectCD,... để thực hiện. Ngay
    từ cửa sổ Windows Explorer hay My Computer, bạn có thể ghi thẳng các file lên một đĩa CD-Rhay CD-RW. Dĩ nhiên, máy bạn phải có một ổ ghi đĩa mới được. Ghi rất nhanh (tùy tốc độ ổ ghi)
    và đơn giản, hỗ trợ kéo và thả (drag-and-drop).Bạn có thể xóa trắng đĩa (đối với đĩa CD-RW), ghi thêm dữ liệu nhiều phiên (multi-sessions),...
    Các đĩa ghi bằng Windows XP này có thể đọc dễ dàng với những máy khác.Đầu tiên, bạn cầnxác lập thông số cho ổ ghi đĩa của mình. (Thật ra, nếu không quá "xí-xọn", bạn cứ để mặc định
    cũng được, vì Windows XP đã thiết đặt sẵn các thông số tối ưu rồi.)Vào My Computer, nhấp chuột phải lên biểu tượng của ổ ghi , chọn Properties trên menu. Trên
    bộ hộp thoại CD-RW Drive Properties, bạn mở thẻ Recording. Ở phần Desktop CD recording cóbốn mục tùy chọn.
    - Enable CD recording on this drive: đánh dấu kiểm vào mục này để có thể ghi các đĩa CD bằngcách “”lôi cổ” (drag) các file va thư mục và thả (drop) chúng vào icon của ổ CD-R trên máy bạn.
    - Nhấp chuột lên nút mũi tên ở hộp hộp danh sách (list box) thứ nhất để chọn ổ đĩa mà bạn muốnWindows tạm lưu trữ một file hình ảnh (image) của CD sắp sửa được ghi. File hình ảnh này có
    thể cần tới 1 GB ổ cứng. Hãy chọn phân vùng (partition) nào còn dư nhiều mặt bằng.- Nhấp chuột lên hộp danh sách thứ hai để chọn tốc độ ghi. Tùy theo tốc độ của ổ ghi mà các
    mức tốc độ sẽ được liệt kê trong đây. Tốt nhất là để mặc định Fastest (nhanh nhất).- Automatically eject the CD after writing: đánh dấu kiểm vào hộp để ổ ghi tự động đẩy đĩa ra sau
    khi ghi xong. Bây giờ, tới chuyện ghi các dữ liệu lên đĩa.Có hai cách:- Mở Windows Explorer, chọn file hay thư mục muốn ghi, rồi dùng trỏ chuột nắm cổ lôi chúng thả
    vào tên ổ CD-RW ở cột bên trái.- Hoặc nhấp chuột phải lên tên file và chọn lệnh Send To để gửi tới ổ CD-R hay CD-RW.
    Trước khi ghi, Windows XP lưu trữ các file sắp ghi trong thư mục DOCUMENTS ANDSETTINGS\(ten Login User)\LOCAL SETTINGS\APPLICATION DATA\MICROSOFT\CD
    BURNING\Sau khi Windows copy xong các file vào thư mục đệm, một "quả bóng" xuất hiện trong khay đồng
    hồ. Bạn nhấp chuột vào đó để xem các file đã được chuẩn bị ghi . Nhấp chuột lên mục Writethese files to CD (ghi các file này tới CD) để bắt đầu ghi.
    Nếu không kịp nhấp chuột lên "quả bóng" này để nó biến mất, hay trong trường hợp muốn ghivào một thời điểm sau này, bạn chỉ việc mở Windows Explorer, nhấn đôi chuột lên tên của ổ ghi.
    Trong cửa sổ ổ ghi, nhấp lên menu File và chọn lệnh Write these files to CD (ghi các file này tớiCD) để ghi các file này lên đĩa CD. Nếu đổi ý muốn bỏ file nào thì tô chọn file đó và chọn lệnh
    Delete temporary files (xóa các file tạm) để xóa nó khỏi thư mục tạm.Nhấn nút Next để tiếp tục.Có thể đặt tên cho CD. Nhấn nút Next để bắt đầu ghi.
    Sau khi ghi xong, ổ ghi sẽ tự động đẩy đĩa ra (nếu bạn thiết đặt thông số mặc định). Một thôngbáo xuất hiện hỏi bạn muốn kết thúc hay ghi các dữ liệu vừa chọn lên một CD khác. Nếu muốn
    kết thúc, nhấn nút Finish.Nếu muốn ghi tiếp, đánh dấu chọn vào mục Yes,write these files to another CD (vâng, hãy ghi
    các file này tới một CD khác), rồi nhấp nút Next. Lúc này trong ổ ghi cần có sẵn một đĩa CDtrắng.
    281. Bảo vệ văn bản word
    Có nhiều phần mềm để bảo vệ file của bạn khỏi ánh mắt tò mò nếu bạn phải dùng chung máyvới người khác. Tuy nhiên, với MS Word, bạn luôn có sẵn công cụ để bảo vệ thành quả lao động
    của mình trong mọi tình huống.Không cho phép người khác thay đổi nội dung của văn bản: Khi vào Tools/ Protect documents,
    Documents, chọn Comments hoặc Forms và 2 nhập lần password, bạn sẽ thấy hầu hết các côngcụ và chức năng của Word ở trạng thái không hoạt động. Bạn không thể nào soạn thảo tiếp nội
    dung cho văn bản. Để tiếp tục soạn thảo, bạn phải vào Tools/ Unprotect documents, Documentsvà nhập đúng password.
    Để tránh theo dõi sự sửa chữa ( nếu có) của "người nào đó không phải là bạn"Vào Tools/ Protect documents, Documents, chọn Tracked changes. Changes. Chức năng này
    cho phép người xem sửa chữa văn bản của bạn, nhưng mọi hành tung của người ấy sẽ rõ mồnmột nếu bạn thực hiện tiếp… vì đã bị đánh dấu từng bước.
    Vào Tools/ Track cChanges, bạn có 3 lựa chọn.Highlight changes Changes: mọi thao tác trên văn bản sẽ được đánh dấu ngay sau khi bạn chọn
    các chức năng và nhấp OK. Để kẻ đột nhập thấy sợ mà dừng lại, bạn đánh dấu kiểm ở Trackchanges while editing (đánh dấu khi đang soạn thảo). Chức năng này chỉ sẽ mờ đi (inactive) khi
    changes while editing (đánh dấu khi đang soạn thảo). Chức năng này chỉ sẽ mờ đi (inactive) khibạn đã thực hiện cách 1. Bạn có thể chọn Highlight changes on screen (đánh dấu trên màn hình
    soạn thảo) hoặc Highlight changes on printed document. document (đánh dấu trên trang in). Nếucần thay đổi cách đánh dấu, bạn lựa chọn sau khi nhấn nút Option.
    Accept or Reject Changes: Chức năng này sẽ cho bạn biết danh tính, hoạt động, thời gian sửachữa của kẻ đột nhập. Không những thế, bạn có thể lựa chọn để làm mất đánh dấu ( Changes
    without highlight) hay đưa văn bản trở về trạng thái ban đầu (Original). Nút Find sẽ giúp bạn tìmvà bôi đen những thay đổi so với nguyên bản.
    Compare Documents: Chức năng này sẽ so sánh văn bản hiện thời với một file lưu trong máytính của bạn. Word sẽ thông báo với bạn văn bản đã bị sửa chữa hay chưa.
    Không cho phép người khác mở tập tin: Vào File/ Save As. Trong hộp thoại, bạn sổ xuống menuTools, chọn General Option. Trong ô Password to open, bạn gõ mật khẩu. Word sẽ yêu cầu bạn
    gõ lại mật khẩu một lần nữa. Yên tâm mà làm theo, tập tin của bạn sẽ được bảo vệ an toàn. Đểgỡ bỏ hoặc thay đổi mật khẩu, bạn thực hiện lại như trên. Xoá bỏ hoặc sửa chữa mật khẩu (hiển
    thị là dấu *) trong ô Password to open.
    282. Kiểm tra đĩa cứng
    Trong quá trình sử dụng , bạn nên kiểm tra định kỳ kiểm tra ổ đĩa cứng để chủ động phòng tránhtrường hợp ổ cứng hư đột ngột . Bạn nhấn kép vào biểu tượng MyComputer trên màn hình , rồi
    nhấn chuột phải vào biểu tượng ổ cứng mà mình muốn kiểm tra . Chọn cửa sổ Tools rồi nhấnchuột vào nút Check Now ... trong mục Error-checking .
    Lưu ý : Để thủ thuật này thực hiện trơn tru từ đầu đến cuối bạn nên đóng tất cả các ứng dụngkhác . Bạn nên đánh dấu chọn Automatically fix file system errors để cho phép chương trình tự
    động sửa chữa ngay khi phát hiện lỗi đĩa . Thời gian thực hiện chức năng này tùy thuộc vàodung lượng và tình trạng của ổ đĩa cứng .
    283. Máy tính không tự động tắt nguồn
    Máy tính của bạn không tự động tắt nguồn khi shutdown bạn có thể tham khảo cách fix sau đây :Nhấn chuột phải vào màn hình Desktop chọn Properties - Screen Saver chọn Power chọn tiếp
    APM , đánh dấu vào mục Enable Advanced PowerManagement Support và nhấn OK .
    284. Thay đổi tên ổ đĩa
    Chẳng hạn như bạn có ổ đĩa tên là D bạn muốn chuyển đổi nó thành ổ G thì bạn làm như sau :Vào Control Panel chọn Administrative Tools chọn Computer Management chọn Disk
    ManagementChọn vào ổ đĩa mà bạn muốn chuyển đổi , chọn Active - All Tasks chọn Change drive letter and
    path chọn edit chọn ổ đĩa mà bạn cần chuyển đổiNhấn OK .
    285. Tăng tốc độ Shutdown
    Để tăng tốc độ Shutdown ở máy tính của bạn , bạn mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop]"AutoEndTasks"="1"
    "HungAppTimeout"="100""WaitToKillAppTimeout"="1000"
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control]"WaitToKillServiceTimeout"="1000"
    Lưu tập tin này lại và đặt tên là speedshutdown.reg
    286. Xóa chữ Shortcut khi tạo shortcut mới
    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer"Link"=hex:00,00,00,00
    Lưu tập tin này lại mang tên là delshortcut.reg
    287. Xóa dấu mũi tên khi tạo Shortcut mới :
    Bạn mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CLASSES_ROOT\lnkfile]"IsShortCut"=-
    [HKEY_CLASSES_ROOT\piffile]"IsShortCut"=-
    [HKEY_CLASSES_ROOT\InternetShortcut]
    [HKEY_CLASSES_ROOT\InternetShortcut]"IsShortCut"=-
    Lưu tập tin này lại và đặt tên là delarrowshortcut.reg
    288. Xóa thanh Language
    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [-HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{540D8A8B-1C3F-4E32-8132-530F6A502090}]@="Language bar"
    "MenuTextPUI"="@%SystemRoot%\System32\msutb.dll,-325"Lưu tập tin này lại và đặt tên là removelanguage.reg
    289. Vô hiệu Windows Tour
    Khi bạn tạo một tài khoản mới một màn hình giới thiệu về Windows sẽ xuất hiện , để tắt nó bạnlàm như sau :
    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Applets\Tour]"RunCount"=dword:00000000
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Applets\Tour]"RunCount"=dword:00000000
    Lưu tập tin này lại và đặt tên là diswindowstour.reg
    290. Ẩn chức năng Share Password trong mạng LAN
    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Network]"HideSharePwds"=dword:00000001
    Lưu tập tin này lại và đặt tên là sharepassword.reg
    291. Vô hiệu hóa chức năng Picture và Fax Viewer
    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :Option Explicit
    Dim WSHShell, n, MyBox, p, itemtype, TitleSet WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
    p ="HKEY_CLASSES_ROOT\SystemFileAssociations\image\ShellEx\ContextMenuHandlers\ShellIm
    agePreview\"p = p & ""
    itemtype = "REG_SZ"n = ""
    WSHShell.RegWrite p, n, itemtypeTitle = "Picture and Fax Viewer is now Disabled." & vbCR
    Title = Title & "You may need to Log Off/Log On" & vbCRTitle = Title & "For the change to take effect."
    MyBox = MsgBox(Title,4096,"Finished")
    292. Hiển thị cửa sổ DOS ở chế độ toàn màn hình
    Khi mở DOS trên Windows 2000 trở lên (vào Start -Run gõ cmd nhấn Enter) thì Dos sẽ chạy ởdạng cửa sổ , không được tòan màn hình .
    Để cho DOS chuyển từ chế độ cửa sổ sang chế độ toàn màn hình hay ngược lại , bạn chỉ cầnnhấn Alt - Enter .
    Nếu muốn DOS chạy ở chế độ tòan màn hình ở những lần sử dụng sau , bạn nhấn chuột phảivào Command Prompt chọn properties chọn thẻ Options chọn Full Screen nhấn OK .
    293. Tạo macro đếm số trong Word
    Để đếm số từ trong một văn bản Word , bạn thường làm như sau :Vào menu Insert - Filed trong phần Field Names , chọn Numwords rồi nhấn OK . Nếu phải thực
    hiện việc này thường xuyên bạn có thể tạo macro đếm số từ như sau :Trước tiên vào menu Tools chọn Macro rồi chọn Record New Macro . Đặt tên cho macro ví dụ
    InsertNumWord , rồi nhấn nút OK . Khi cửa sổ Record xuất hiện , bạn thực hiện tuần tự các bướcnhư trên . Sau khi thực hiện xong , bạn nhấn nút Stop Recording trên cửa sổ Record .
    Tiếp theo nhấp phải vào thanh công cụ chọn Customize , chọn thẻ Command , trong phầnCategories chọn Macros . Trong phần Commands chọn Normal - New Macros chọn
    InsertNumWord kéo thả lên thanh công cụ .Cuối cùng nhấp phải vào nút Normal - NewMacros - InsertNumWord trên thanh công cụ , gõ lại
    Cuối cùng nhấp phải vào nút Normal - NewMacros - InsertNumWord trên thanh công cụ , gõ lạitên bạn muốn đặt cho nút này và chọn Name .
    Nếu không thích đặt tên , bạn có thể gán cho nút này một biểu tượng như những nút lệnh kháctrên thanh công cụ bằng cách chọn Default Style rồi chọn biểu tượng trong phần Change Button
    Image . Sau khi thực hiện xong nhấn nút Close trên cửa sổ Customize để đóng cửa sổ này lại .
    294. Nén biểu dữ liệu cho vừa một trang in
    Gặp trường hợp biểu dữ liệu Excel của bạn lớn hơn một trang in một chút , đừng chỉnh sữa bằngtay vừa mất công lại không đẹp .
    Hãy để Excel làm giúp bằng cách vào menu File - Page Setup chọn thẻ Page chọn Fit to tại phầnScaling chọn OK .
    Lúc này Excel tự động tính toán và cho biết kết quả thu nhỏ tại hộp 0% normail size . Nếu biểucủa bạn quá lớn so với một trang thì đừng cố nén nó cho vừa một trang .
    295. Tăng tốc hoạt động cho ổ đĩa quang
    CDFS (CDROM File System-Hệ thống file CDROM) là driver của Windows 32bit điều khiển các ổđĩa quang (CDROM , DVDROM ,…) thay cho file MSCDEX của DOS và Windows 3.x . Bạn có
    thể thông qua Registry để tối ưu hoá việc quản lý của Windows đối với các ổ đĩa quang và tăngtốc hoạt động của chúng .
    Mở Registry Editor tìm khoá sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Control
    Tạo 3 khoá mới sau :CacheSize (Binary Value) và thiết lập nó thành ff ff 00 00
    Prefetch (DWORD Value) và thiết lập nó thành 4000PrefetchTail (DWORD Value) và thiết lập nó thành 4000
    296. Tăng tốc hoạt động cho bộ nhớ
    Việc cải thiện hoạt động của bộ nhớ có thể làm được một cách đơn giản bằng cách ngăn khôngcho hệ thống dùng ổ đĩa cứng làm bộ nhớ đệm . Cách này thực sự bổ ích nếu hệ thống có từ
    256 MB bộ nhớ trở lên . Mở Registry Editor tìm khoá sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Control\Control\SessionManager\Memory
    ManagementTạo hoặc thay đổi (nếu có) cho hai khoá sau :
    DisablePagingExecutive (DWORD Value) và thiết lập nó thành 1LargeSystemChache (DWORD Value) và thiết lập cho nó thành 1
    297. Sắp xếp theo thứ tự các mục trong menu Start và Favourites
    Bạn mở Registry Editor và tìm khoá sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\MenuOrder\Start
    Menu2\ProgramsĐể Windows tự động sắp xếp các mục trong menu Start theo thứ tự ABC , bạn nhấp chuột phải
    và chọn lệnh Delete trên menu chuột phải để xoá bỏ giá trị này . Chỉ còn mục (Default)Bạn cũng có thể dùng thủ thuật này để sắp xếp trật tự các Links trong menu Favorites của
    Explorer bằng cách chọn mở MenuOrder/Favorites bên trái rồi nhấp phải lên mục Order ở cánhphải và chọn Delete để xoá bỏ giá trị này .
    298. Xem bản in ảo trước khi in thật
    Tiện ích Microsoft Office Document Image Writer đã được tích hợp sẳn trong bộ Office XP/2003(nằm trong mục Microsoft Office Tools) nhằm giúp tránh hiện tượng "thấy một đường in một nẽo"
    . Bạn sẽ in thử tài liệu bằng chương trình in ảo , nếu thấy nội dung hiển thị đúng yêu cầu thì lúcđó mới in thật ra giấy .
    Ví dụ như bạn muốn in thử một trang web nào đó đang mở trong trình duyệt Microsoft InternetExplorer thì bạn vào menu File chọn Print ... (hoặc nhấn phím Ctrl-P) Khi đó cửa sổ Print xuất
    hiện , tại ô Select Printer bạn chọn dòng Microsoft Office Document Image Writer rồi bấm Print .Lúc này xuất hiện hộp thoại Save As , sau khi lưu tài liệu này xong , chương trình Microsoft
    Office Document Image Writer được mở , hiển thị nội dung của tài liệu . Nếu bạn thấy nội dungnày đạt yêu cầu và muốn in thật ra giấy thì chỉ việc vào menu File - Print .... rồi chọn máy in tại
    mục Name trong hộp thoại Print
    299. Chép bài thuyết trình Power Point ra đĩa CD
    Bạn làm bài thuyết trình với Power Point và trong bài thuyết trình bạn có thể chèn thêm nhạc vàphim vào trong đó , bạn chép ra đĩa rồi đem đi thuyết trình nhưng khi thuyết trình thì nhạc phim ...
    đâu mất hết rồi và bạn bị "quê độ" trước đám đông . Thật ra khi bạn chèn nhạc hay phim vào thìPower Point chỉ gài đường dẩn đến file nhạc hoặc phim đó thôi chứ không chèn cả file đó vào
    trong file Power Point đâu , vì vậy khi đem qua máy khác bạn không thể chạy được (vì trên máyđó đâu có file của bạn) . Và xử lý chuyện này cũng không khó khăn lắm , bạn chỉ cần vào menu
    đó đâu có file của bạn) . Và xử lý chuyện này cũng không khó khăn lắm , bạn chỉ cần vào menuFile chọn Package for CD ...
    Sau đó một hộp thoại sẽ xuất hiện , nếu bạn muốn chép thẳng ra CD thì chọn Copy to CD , cònkhông thì bạn chọn Copy to Folder ... rồi chọn tên thư mục , vị trí rồi click OK , máy sẽ chép toàn
    bộ nhạc , phim và những thứ cần thiết vào CD , thư mục đã chọn và lúc này bạn dể dàng chép rađĩa và sử dụng ở bất cứ máy nào khác mà bạn muốn .
    Danh sách các thủ thuật Index 000n Index 001n Index 002n Index 003n Index 004n Index 005n Index 006n
    VNECHIP eBook Index 003n
    300. Một chút về các tập tin Control Panel (.CPL) trong Windows 98
    Trong Windows 98 các tập tin .cpl được nằm trong thư mục Windows\System , chúng được nạpkhi bạn bắt đầu với Control Panel thông qua tập tin control.ini . Sau đây là một số chức năng của
    các tập tin nàyTên tập tin Ý nghĩa
    Access.cpl AccessibilityAppwiz.cpl Add/Remove Programs
    Desk.cpl DisplayFindFast.cpl FindFast
    Inetcpl.cpl InternetIntl.cpl Regional Settings
    Joy.cpl JoystickMain.cpl Mouse, Fonts, Keyboard và Printers
    Mlcfg32.cpl Microsoft Exchange hoặc Windows MessagingMmsys.cpl Multimedia
    Modem.cpl ModemNetcpl.cpl Network
    Odbccp32.cpl Data Sources (32-bit ODBC)Password.cpl Password
    Sticpl.cpl Scanners và CamerasThemes.cpl Desktop Themes
    Sysdm.cpl System và Add New Hardware wizardTimeDate.cpl Date/Time
    Wgpocpl.cpl Microsoft Mail Post OfficeLưu ý : Tập tin Desk.cpl trong đĩa CD Windows 98 mang tên là Deskw95.cpl vì vậy nếu có sự cố
    xảy ra trên máy tính của bạn , bạn có thể đổi tên tập tin Deskw95.cpl thành Desk.cpl
    301. Tối ưu hóa bộ nhớ ảo
    Bộ nhớ ảo (Virtual memory) nằm trên ổ đĩa cứng còn gọi là tập tin tráo đổi (swap file , paging file)do Windows tạo ra , có công dụng như một bộ nhớ RAM mở rộng . Đây là giải pháp của các hệ
    điều hành khi chạy một chương trình lớn mà RAM không đáp ứng nổi . Thay vì phải thông báo"Out of memory" , hệ điều hành đã âm thầm sử dụng không gian đĩa cứng để mở rộng bộ nhớ
    vật lý RAM lên gấp nhiều lần .Đa số người sử dụng đều giao phó cho Windows tự làm việc này nhưng thật ra đó không phải là
    phương án hoàn hảo . Người sử dụng có thể chỉ định vị trí hoặc thay đổi kích cở bộ nhớ ảo đểđạt mức tối ưu . Cách thực hiện :
    - Trên Windows 9X : Nhấp chuột phải vào MyComputer , chọn Properties - Performance , bấmVirtual memory chọn Let me specify my own virtual memory . Gõ số MB muốn ấn định ví dụ 200)
    vào ô Minium ô Maximum . Xong bấm OK 2 lần .- Trên Windows XP : Nhấp chuột phải vào MyComputer chọn thẻ Advance - Performance -
    Settings - Advanced - Virtual memory chọn Change - Custome size . Gõ số MB quy định (ví dụ384) vào ô inittial size và ô maximum size
    Ấn định bao nhiêu MB cho bộ nhớ ảo là tối ưu ?Ở máy chạy hệ điều hành Windows Me hoặc 98 có bộ nhớ RAM 128MB , bộ nhớ ảo chỉ cần 200
    MB là đủ . Nếu bộ nhớ RAM là 256 MB thì bạn có thể bớt bộ nhớ ảo 100 MB .Ở máy chạy hệ điều hành Windows XP : Nếu dung lượng RAM là 128 MB nên xác lập Vmax =
    420 MB . Nếu dung lượng RAM là 256 MB thì Vmax = 350 MB .
    302. Xóa Microsoft Java Virtual Machine và cài Sun Java Virtual Machine
    Vào menu Start chọn Run gõ cmd nhấn OK để mở cửa sổ Command Prompt . Trong cửa sổCommand Prompt bạn gõ jview nhấn Enter .
    Nếu thông báo lỗi xuất hiện tức là bạn không chạy được Microsoft Java Virtual Machine . Cònngược lại nếu muốn xóa Microsoft Java Virtual Machine và cài đặt phiên bản mới nhất của Sun
    thì làm như sau :Vào menu Start - Run gõ Rundll32 advpack.dll,LaunchINFSection java.inf,Uninstall nhấn Ok .
    Nếu bạn thấy xuất hiện báo lỗi rằng java.inf không tìm thấy thì Java Virtual Machine không đượccài đặt . Trong trường hợp nhận được thông báo Microsoft VM Uninstall thì nhấn Yes để xác
    nhận rằng bạn muốn xóa Microsoft Virtual Machine . Khởi động lại máy tính .Tiếp theo bạn mở Windows Explorer và xóa các mục sau :
    - Thư mục \%Systemroot%\Java- Tập tin java.inf trong thư mục \%Systemroot%\inf
    - Tập tin jview.exe và wjview.exe trong thư mục \%SystemRoot%\System32Trong đó : \%Systemroot%\ là thư mục Windows của bạn
    Và vào Registry Editor bạn tìm đến khóa :HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Java VM
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Java VMHKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\InternetExplorer\AdvancedOptions\JAVA_VM
    Để xóa một khóa trong Registry , bạn nhấn chuột phải vào khóa đó và chọn Delete .Bây giờ bạn đã gỡ bỏ Microsoft Java Virtual Machine . Công việc tiếp theo của bạn là chỉ cần vào
    website www.sun.com để download Sun Java Virtual Machine nữa mà thôi .
    303. Chat trong mạng LAN
    Để chat trong mạng LAN bạn dùng trình tiện ích Net Send , chẳng hạn như bạn muốn gởi mộtthông điệp cho một máy tính nào đó trong mạng LAN thì bạn làm như sau :
    Vào Start - Run gõ cmd và nhấn phím Enter . Gõ net send [tên máy tính/địa chĩ IP của máy tínhđó] [thôpng điệp cần gửi] nhấn Enter .
    Chẳng hạn như bạn muốn gởi thông điệp đến một máy tính có địa chỉ IP là 10.96.50.1 và thôngđiệp là : Ăn sáng nha cưng ! thì bạn làm như sau :
    net send 10.96.50.1 An sang nha cung !
    304. Xem các tập tin "siêu ẩn"
    Trong Windows 2000/XP Microsoft đưa thêm chức năng "siêu ẩn" (supperhidden) để bảo vệ cáctập tin quan trọng của hệ thống . Tuy nhiên trong một vài trường hợp , bạn cần các file này xuất
    hiện , đây là cách để xem chúng .Sao lưu Registry trước để đề phòng sự cố xãy ra .
    Mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Advanced
    Bạn tìm tập tin mang tên là ShowSuperHidden (DWORD Value) và đặt cho nó giá trị là 1 .
    305. Cài đặt Recovery Console
    Để thuận lợi cho công việc sửa chữa lỗi , bạn nên cài chức năng Recovery Console vào máy tínhcủa bạn .
    Vào Start – Run gõ ổ đĩa:\i386\winnt32.exe /cmdcons nhấn phím Enter .Nhấn Yes , chọn mục Skip this step and continue installing windows và nhấn Next .
    Khởi động lại máy tính . Ở menu Boot Loader bạn sẽ thấy lựa chọn Recovery Console
    306. Folder is not accessible . Access is denied
    Khi bạn mở một thư mục trên Windows XP một thông báo lỗi như trên sẽ xuất hiện (Folder là tênthư mục mà bạn cần mở) .
    Nguyên nhân do bạn đã cấp quyền cho nó , để mở nó bạn làm như sau :Vào Tools - Folder Options , tìm mục và xóa mục Use simple file sharing (Recommended) nhấn
    OKNhấn chuột phải vào một thư mục và chọn Properties , chọn tab Security chọn OK . Chọn
    Advanced và chọn tiếp mục Owner .Trong danh sách Name chọn tên người dùng , nếu bạn đăng nhập vào tài khoản Administrator
    thì bạn chọn Administrator hoặc nhóm Administrator .Chọn một quyền nào đó đễ cấp cho thư mục , chọn mục Replace owner on subcontainers and
    objects . Nhấn nút OKKhi đó bạn sẽ nhận được thông báo như sau :
    You do not have permission to read the contents of directory Folder. Do you want to replace thedirectory permissions with permissions granting you Full Control? All permissions will be replaced
    if you press Yes.Nhấn Yes và chọn OK .
    307. The file C:\windows\system32\c_1252.nls is missing or corrupt
    Khi bạn bắt đầu với Windows XP bạn sẽ nhận được thông báo lỗi như trên , để sửa chữa lỗi này, bạn vào Recovery Console .Gõ chkdsk /r nhấn Enter để kiểm tra ổ đĩa cứng . Khởi động lại máy tính .
    Tiếp tục vào lại Recovery Console , bạn nhập vào :cd system32 nhấn Enter
    ren c_1252.nls c_1252.old nhấn Enterexpand E:\i386\c_1252.nl_ C:\Windows\System32 nhấn Enter
    E là ổ đĩa CDROM Windows XP và C là ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XPGõ Exit để thoát khỏi Recovery Console và khởi động lại máy tính .
    308. The computer is not receiving a response from the modem. Check that the modem is plugged in, and if necessary, turn the modem off, and then turn it back on. (Windows98)
    Vào Start - Control Panel chọn Modems . Trên thanh General chọn modem của bạn và chọnProperties .
    Trên thanh Connection chọn Advanced , xóa bỏ những xác lập trong mục Extra SettingsChọn Ok , thoát khỏi Control Panel .
    Để kiểm tra lỗi này bạn nhập vào dòng &F trong mục Extra Settings
    Để kiểm tra lỗi này bạn nhập vào dòng &F trong mục Extra Settings
    309. Lỗi Modem (Windows 98)
    Another program is using the selected Telephony device. Try again after the other program completes.The modem is being used by another Dial-Up Networking connection or another program.
    Disconnect the other connection or close the program, and then try again.Error 602: The modem is being used by another Dial-Up Networking connection or another
    program. Disconnect the other connection or close the program, and then try again.Dial up networking was unable to complete the connection. The modem is being used by another
    dial up networking connection. Close the other connection and try again.Error 630 The port is disconnected due to a hardware failure
    - Kiểm tra cổng :Vào Control Panel chọn System trong thanh Device Manager chọn Ports (COM & LPT) chọn
    cổng mà modem bạn sử dụng chọn Properties và chọn thanh Resources .Có thể bạn cài đặt lại Driver cho Modem của bạn
    Ngoài ra có thể tập tin Unimodem.vxd trên máy tính của bạn bị lỗi , bạn có thể chép nó bằng lệnhExtract thông qua tập tin từ CDROM Windows 98 hoặc Windows Me (Đối với Windows 98 là
    Win95_03.cab và Windows Me là Win_20.cab)Để sử dụng lệnh Extract bạn có thể tham khảo lại các cách fix lỗi trên hệ điều hành Windows 98 .
    310. 10 bước cài đặt phần cứng
    Ngay cả với một số công nghệ mới như Plug and Play, việc cài đặt phần cứng vẫn có thể gặp rắcrối. Sai sót và trục trặc sẽ làm bạn mất hàng giờ để xử lý. Chỉ dẫn dưới đây sẽ giúp bạn vận
    hành máy một cách êm ru.Trước tiên, hãy tạo ra một backup. Hằng ngày, Windows 98 sẽ tự động sao chép để lưu trữ các
    file Registry. Theo mặc định, nó sẽ lưu giữ 5 backup cuối cùng trong Windows\Sysbckup folder,kiểu như các file .cab có tên là rb xxx.cab (xxx là số của backup, ví dụ như 001 hoặc 002). Hãy
    copy một file .cab mới nhất và đặt một tên khác sao cho nó không bị ghi đè do copy hỏng. Nếubạn cần lưu trữ một backup file, hãy khởi động lại hệ thống trong chế độ DOS và chạy
    regscan.exe.Tiện ích System Restore của Windows Me sẽ tự động thực hiện việc backup hệ thống. Ấn chuột
    vào Start, Programs, Accessories, System Tools, System Restore để reload cấu hình hệ thốngmà Windows đã lưu từ trước đó.
    Cuối cùng, hãy chắc chắn rằng điện trên người bạn đã được tiếp đất. Thậm chí chỉ một sự tíchđiện tĩnh rất nhỏ trên cơ thể cũng có thể làm hỏng mạch điện tinh xảo trong PC của bạn. Hãy sờ
    vào phần khung gầm kim loại của hệ thống ngay trước khi bạn rút phích cắm ra khỏi ổ điện đượctiếp đất. Luôn luôn phải tháo dỡ tất cả đường dò tới các thiết bị cũ trước khi bạn cài đặt cái mới
    vào. Hãy làm như sau:Sử dụng chương trình ứng dụng Add/Remove Programs trong Control Panel để gỡ bỏ tất cả
    phần mềm liên quan tới thiết bị.Dỡ bỏ driver của thiết bị. Nhấn chuột vào Start, Settings, Control Panel, System, chọn phím
    Device Manager tab, kích đúp chuột vào category của thiết bị, chọn thiết bị mà bạn đang tháo càiđặt và click vào nút Remove. Lưu ý: Để tháo dỡ bộ phận điều khiển của một graphics card
    (Windows gọi nó là “display adapter”), trước hết kích đúp chuột vào tên thiết bị, chọn Driver tabtrong hộp Properties, và chọn nút Update Driver; sau đó sử dụng Update Device Driver Wizard
    để cài đặt bộ phận điều khiển VGA của Windows.Tắt máy PC.
    Mở hộp hệ thống và gỡ bỏ thiết bị cũ. Nếu bạn muốn nâng cấp graphics card, hãy đặt thẻ mớivào đúng thời điểm này.
    Khởi động lại máy tính và kiểm tra Device Manager. Nếu mục nhập của thiết bị cũ vẫn còn ở đó,hãy lặp lại thao tác tháo cài đặt một lần nữa. Đôi khi, bạn phải hơn một lần remove một thiết bị
    trước khi không còn sót một trace nào trong Windows.Cài đặt từng thiết bị mới vào và sử dụng PC của bạn trong vài ngày sau mỗi lần cài đặt để phát
    hiện trục trặc. Có 5 điều bạn cần nhớ khi cài đặt:plug and Play không phải lúc nào cũng là phương pháp tối ưu để cài đặt một thiết bị. Một số
    driver đã có sẵn chương trình cài đặt riêng.Nếu chỉ dẫn cài đặt không rõ ràng hoặc đưa ra hướng dẫn cho một model khác, hãy vào website
    của nhà sản xuất và tìm kiếm tài liệu cập nhật.Hãy có được một update mới nhất của driver. Hãy kiểm tra website của người bán để có được
    các phiên bản mới hơn.Đừng gián đoạn quy trình cài đặt vì có thể gây ra rắc rối cho bạn. Nếu bạn muốn hủy bỏ việc cài
    đặt, trước hết hãy hoàn tất quy trình rồi mới tháo cài đặt driver.Hãy chắc chắn rằng tất cả đinh vít trên card của bạn đã được xiết chặt. Những card không được
    vít chặt có thể bị trật ra khỏi rãnh.Cũng có khi bạn cần Windows CD-ROM của mình khi PC đang chạy trong lúc bạn cài đặt phần
    cứng. Nếu bạn không tìm thấy đĩa này, hoặc không thể làm cho CD-ROM driver hoạt động, cóthể bạn đã bị kẹt.
    Để thao tác an toàn, hãy đặt một folder trên đĩa cứng của bạn, đặt tên nó là CABS và copy cáctệp tin Windows' .cab (phiên bản nén của các tệp tin hệ điều hành Windows). Bạn chỉ việc copy
    các folder “win98” và “drivers” từ Windows CD.
    311. Bảo vệ Password
    Đầu tiên, bạn phải có một đĩa mềm trống đã được định dạng, và nhập Control Panel\ UserAccounts vào thanh Address của cửa sổ Explorer hoặc Internet Explorer.
    Nhấn Enter, lựa Account của bạn, nhấn Prevent a forgotten password trong danh sách RelatedTasks, và sau đó thực hiện các bước được mô tả cụ thể trong Forgtoten Password Wizard.
    312. Làm gì khi Win XP hoặc Win 2000 không khởi động ?
    Nếu Windows XP (2000) không thể khởi động được, ngay sau khi máy tính được bật công tắc,bạn hãy chú ý nhấn phím F8 trước khi màn hình Windows log-on xuất hiện (có thể phải thử một
    vài lần đấy!). Khi menu xuất hiện, hãy chọn Last Known Good Configuration để khôi phục lạiRegistry ở thời điểm nó được sao lưu trước đó.
    Nếu PC vẫn không thể hoạt động được, bạn khởi động lại máy và tiếp tục nhấn F8. Sau đó chọnSafe Mode. Windows sẽ được chạy trong chế độ Safe Mode (lược bỏ tất cả các driver, chương
    trình không cần thiết, chỉ load những gì tối thiểu để khởi động), bạn vào Start/All Programs/Accessories/System Tools/System Restore.
    Làm theo các bước hướng dẫn kế tiếp, System Restore sẽ đưa Windows của bạn về một thờiđiểm thích hợp trước đó.
    Nếu cách trên vẫn chưa làm máy bạn hoạt động trở lại, hoặc thậm chí bạn vẫn chưa vào đượcmenu Start, hãy dùng đĩa mềm “cấp cứu” (Emergency boot floppy) (được khởi tạo khi cài
    Windows). Đĩa cấp cứu này sẽ giúp Win hồi sinh bằng cách sửa lỗi boot sector hoặc file khởiđộng cơ bản của Win nếu nó bị hư. Trong trường hợp bạn không có sẵn đĩa cấp cứu, hãy sử
    dụng một máy tính khác cài XP hoặc 2000 để tạo đĩa (nhưng cách này sẽ không đảm bảo là nósẽ khởi động máy tính của bạn được).
    Sau khi đĩa được tạo, bạn sẽ dùng nó để cấp cứu cho chiếc máy tính của mình. Đưa đĩa vào ổvà khởi động máy. Thông thường Windows sẽ chạy trơn tru, và bạn có thể giữ đĩa trong ổ suốt
    thời gian đó. Nhưng thực sự để sữa lỗi, bạn vào Command Prompt, đánh vào lệnh xcopy a:*.*c:\/h
    Nếu đĩa khởi động vẫn không làm việc, bạn nên thử Recovery Console, một tiện ích củaWindows cung cấp giao diện giống DOS để chạy các chương trình sửa chữa. Tuy nhiên, nếu
    bạn không quen với những dòng lệnh DOS thì hãy cẩn thận, có thể bạn sẽ tự phá hủy dữ liệucủa mình đấy.
    Để vào Recovery Console, bạn cần khởi động bằng đĩa CD Microsoft Windows CD-ROM. Tạimàn hình “Welcome to Setup” nhấn r để sửa chữa.
    Trường hợp bạn không có Microsoft Windows CD-ROM, có thể nó sẽ được tìm thấy trong nhữngđĩa CD mà hãng sản xuất PC bán kèm cho bạn khi mua máy tính. Nếu vẫn không tìm được, bạn
    có thể download chương trình Setup Disks for Floppy Boot InstallSau khi chạy chương trình vừa download, nó sẽ đặt XP installation program, Recovery Console
    vào bộ 6 đĩa mềm. Để vào được Recovery Console, bạn khởi động bằng đĩa thứ nhất và tiếp tụcđổi các đĩa còn lại cho đến khi xuất hiện màn hình “Welcome to Setup”, nhấn r để sửa chữa.
    Sau đây là một vài lệnh thông dụng trong Recovery Console. Để biết chi tiết về từng lệnh, bạnthêm một khoảng trắng (space) và tham số /? vào cuối tên lệnh. Tuy nhiên nếu không có
    Windows CD-ROM thì một số lệnh bạn không thể sử dụng được.Chkdsk :kiểm tra lỗi đĩa
    Chú ý: nếu sử dụng chkdsk từ đĩa mềm, khi chương trình đòi đường dẫn đến file autochk.exe,bạn chỉ vào c:\windows\system32
    Diskpart : Tạo và xóa phân vùng (partition) của đĩaExtract : Giải nén file từ các file .cab
    *Chú ý: lệnh này sẽ không tồn tại nếu bạn dùng Recovery Console từ đĩa mềmFixboot : Tạo một boot sector mới
    Fixmbr : Tạo một master boot record mớiHelp : Liệt kê tất cả các lệnh Recovery Console
    313. Unable to Log You on because of an Account Restriction trong Windows XP
    Khi bạn đăng nhập vào máy tính với tài khoản Administrator ở chế độ Normal bạn sẽ nhận đượcthông báo như trên .
    Nguyên nhân do tài khỏan Administrator không được hiển thị ở User Accounts trừ khi bạn vàochế độ Safe Mode
    Khởi động lại máy tính , nhấn phím F8 và chọn chế độ Safe ModeVào Control Panel chọn User Accounts chọn biểu tượng Administrator
    Chọn Create Password hoặc Change my password . Nhập mật khẩu cho tài khoản này và nhậplại mật khẩu một lần nữa .
    Nhập một gợi ý mật khẩu để giúp bạn nếu bạn quên mật khẩu , chọn tiếp Create Password hoặcChange my password
    314. Unable to log you on because of an account restriction khi bạn sử dụng Remote Desktop
    Vào Start - Run gỏ gpedit.msc và nhấn nút OK để mở Group Policy .Mở Computer Configuration - Windows Settings chọn Security Settings - Local Policies và chọn
    Security Options chọn Accounts: Limit local account use of blank passwords to console logononly.
    Chọn Disabled và chọn OK . Thoát khỏi Group Policy .
    315. MWME001:Modem Internal Error Primary code:5(0x0005) Secondary code:105(0x069) File: MWMWIN.C Line:4426
    Khi bạn nhận được thông báo lỗi như trên khi quay số kết nối Internet , bạn mỏ Registry Editorlên và tìm khóa sau :
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Telephony\LocationsChọn khóa LocationX nếu có bất cứ giá trị gì trong đây , bạn cứ việc tiến hành xóa nó .
    Nếu cách fix trên làm vẩn không OK , bạn tiến hành cài đặt lại trình điều khiển (Driver) chomodem .
    modem .
    316. Explorer has caused an error in Browseui.dll (Windows Me)
    Khi bạn sử dụng Windows Milenium bạn có thể nhận được thông báo lỗi như trên , để fix lỗi nàybạn làm như sau :
    Đặt đĩa khởi động vào trong máy tính , chọn chế độ Start Computer Without CD-ROM Support .Ở môi trường dòng lệnh bạn gõ scanreg /fix nhấn Enter .
    Nếu vẩn không hết bạn đổi tên tập tin Browseui.dll thành Browseui.old trong thư mụcWindows\System và dùng lệnh Extract để trích tập tin Win_10.cab vào trong máy tính của bạn .
    317. Don't Send
    Nguyên nhân của lỗi này thông thường do xung đột giữa các phần mềm với nhau hay trình điềukhiển trên máy tính của bạn có vấn đề , chức năng này sẽ gởi báo cáo lỗi trong máy tính của bạn
    về cho Microsoft , để vô hiệu chức năng này bạn làm như sau :Mở Control Panel - System chọn thanh Advanced , chọn nút Error Reporting chọn Disable Error
    Reporting .
    318. System Restore cannot run until you restart the computer. Please restart the computer, and then run System Restore again
    Khi bạn bắt đầu máy tính của mình , có thể bạn sẽ nhận được thông báo lỗi như trên . Để fix nóbạn làm như sau :
    Bạn tận dụng chức năng Search trong Windows XP để tìm tập tin mang tên là wininit.ini .Ở tập tin này bạn đổi tên nó thành wininit.xxx và chạy lại System Restore một lần nữa .
    Đến đây nếu chạy System Restore không được , bạn vào Command Prompt và gõ scanreg /fixnhấn Enter .
    319. Không cho phép thay đổi HomePage của IE
    Bạn mở Registry Editor lên và tìm khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft\Internet Explorer\Control Panel
    Ở khóa này bạn tạo thêm giá trị mang tên là HomePage (DWORD Value) và thiết lập nó thành 1 .
    320. Tắt thông báo hết hạn Password
    Nếu bạn muốn vô hiệu hóa thông báo hết hạn Password cho mọi user, hãy thực hiện như sau :Vào Start - Run gõ vào dòng lệnh net accounts /maxpwage:unlimited
    Nếu nhận được thông báo password của bạn đã hết hạn sử dụng, hãy thực hiện các bước sau :nhấp chuột phải vào biểu tượng My Computer, chọn Manage-Local Users and Groups / Users,
    nhấp chuột phải vào user muốn thay đổi rồi chọn PropertiesTrong thẻ General, chọn chức năng Password never expires. Cuối cùng nhấp OK.
    321. Thay đổi thư mục mặc định khi cài đặt một ứng dụng
    Khi bạn cài đặt một ứng dụng (chương trình nào đó) thông thường nó sẽ đặt vào thư mụcProgram Files . Để thay đổi thư mục mặc định cài đặt các ứng dụng bạn làm như sau :
    Mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Current Version
    Bạn tìm khóa mang tên là ProgramFilesDir (REG_EXPAND_SZ) và thiết lập nó thành một giá trịnào đó .
    Giá trị C:\Program Files là giá trị mặc định
    322. Bạn đang sống tuần thứ mấy trong một năm
    Để biết vị trí tuần thứ mấy trong trong một năm bạn làm như sau :Mở Notepad và chép đọan mã sau vào :
    Wscript.Echo("Week=" & DatePart("ww",Date,vbSunday,vbFirstFourDays))Lưu tập tin này mang tên là week.vbs
    323. Xóa pagefile khi shutdown Windows XP
    Để xóa PageFile khi bạn Shutdown khi bạn shutdown bạn làm như sau :Mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Session Manager\MemoryManagement
    Tìm khóa ClearPageFileAtShutdown và thiết lập nó thành 1 . Khởi động lại máy tính .
    Tìm khóa ClearPageFileAtShutdown và thiết lập nó thành 1 . Khởi động lại máy tính .
    324. Tăng tốc mở Start Menu
    Mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop
    Bạn tìm khóa sau : Menu ShowDelay thiết lập giá trị này thành 0Khởi động lại máy tính .
    325. Sao chép Audio trong Explorer (Windows 98)
    Mổi khi bạn đặt đĩa CD vào ổ đĩa , nó chỉ hiển trị các track 01.cda hoặc 02.cda , …với kích thướccố định là 42 byte .
    Thủ thuật sau đây sẽ giúp bạn sao chép các tập tin này vào ổ cứng của mình với phần mở rộnglà .wav
    Đây là tập tin setup.inf để cài đặt các tập tin VXD mà bị thiếu trên Windows 98 .Bạn lưu tập tin này lại và đặt tên là install.inf . Nhấn chuột phải vào tập tin này chọn Install .
    ; - Copy *.vxd to \Windows\System and \Windows\System\IOSubSys folder.; - Rename copied file to Long File Names.
    [Version]Signature=$Chicago$
    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online
    [DestinationDirs]SystemVXDCopy = 11
    AudioCDCopy = 12[DefaultInstall]
    CopyFiles = SystemVXDCopy,AudioCDCopy
    AddReg = VXDRename,AudioCDCopyRename
    [DefaultInstall.NT]CheckAdminRights = 1
    CopyFiles = AudioCDCopyAddReg = AudioCDCopyRename
    [AudioCDCopy]cdfs.vxd
    [SystemVXDCopy]configmg.vxd
    ntkern.vxdvcomm.vxd
    vdd.vxdvdmad.vxd
    vflatd.vxdvmouse.vxd
    [SourceDisksNames]1 = %DiskName%,,0
    [SourceDisksFiles]cdfs.vxd = 1,,79098
    configmg.vxd = 1,,120845ntkern.vxd = 1,,203994
    vcomm.vxd = 1,,33579vdd.vxd = 1,,115323
    vdmad.vxd = 1,,43647vflatd.vxd = 1,,10401
    vmouse.vxd = 1,,30449[VXDRename]
    HKLM,%Key%\Sys,,,%11%HKLM,%Key%\Sys,configmg.vxd,,"ConfigMg.vxd"
    HKLM,%Key%\Sys,ntkern.vxd,,"NTKern.vxd"HKLM,%Key%\Sys,vcomm.vxd,,"VComm.vxd"
    HKLM,%Key%\Sys,vdd.vxd,,"VDD.vxd"HKLM,%Key%\Sys,vdmad.vxd,,"VDMad.vxd"
    HKLM,%Key%\Sys,vflatd.vxd,,"VFlatD.vxd"HKLM,%Key%\Sys,vmouse.vxd,,"VMouse.vxd"
    [AudioCDCopyRename]HKLM,%Key%\CDCopy,,,"%12%"
    HKLM,%Key%\CDCopy,cdfs.vxd,,"CDFS.vxd"[Strings]
    DiskName = "Virtual eXtended Device Update for Windows 32bit"Key = "Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\RenameFiles"
    Sau khi khởi động lại máy tính , Windows của bạn đã có được trình điều khiển mới cho ổ đĩaCDROM .
    Lúc này bạn đặt đĩa Audio CD vào ổ đĩa , bạn sẽ thấy các track được hiển thị trong các thư mụcMono và Steoro với nhiều tần số khác nhau để chép đĩa cứng và nén thành nhạc MP3 .
    326. Yêu cầu người dùng phải nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del trước khi đăng nhập vào hệ thống
    Bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Winlogon
    HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\WinlogonTìm khóa mang tên là DisableCAD (DWORD Value) và thiết lập nó là 0 .
    327. Xóa những địa chĩ trang web mà bạn đã truy cập
    Bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\ Microsoft\Internet Explorer\TypedURLs
    Ở phần bên phải bạn xoá tất cả các địa chỉ website mà bạn đã truy cập vào . Ngọai trừ khóaDefault
    328. Giấu lệnh Run của menu Start
    Bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\Policies\Explorer.
    Bạn tạo một giá trị mang tên là Norun (DWORD Value) và thiết lập là 1.
    329. Không cho phép sử dụng Control Panel
    Bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies\Explorer
    Bạn tạo một giá trị mang tên là NoSetFolder (DWORD Value) và thiết lập là 1.
    330. Tăng tốc độ chuột
    Bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Mouse
    Bạn tạo một giá trị mang tên là ActiveWindowTracking (String Value) và thiết lập là 1.
    331. Không cho phép chức năng báo cáo lỗi
    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\PCHealth\ErrorReporting]"AllOrNone"=dword:00000001
    "DoReport"=dword:00000000"IncludeKernelFaults"=dword:00000000
    "IncludeMicrosoftApps"=dword:00000000"IncludeWindowsApps"=dword:00000000
    "ShowUI"=dword:00000000Lưu tập tin này lại và đặt tên là disablereport.reg
    332. Không cho phép chạy chức năng Desktop Cleanup Wizard
    Mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\
    Explorer\Desktop\CleanupWiz.Bạn tạo một giá trị mang tên là NoRun (String Value) và thiết lập là 1.
    333. Lỗi khi cài đặt Windows XP
    Khi bạn cài đặt hệ điều hành Windows XP bạn có thể nhận được thông báo lỗi như sau :Setup was unable to verify drive C:.
    Your computer may not have enough memory to examine the drive, or your Windows XP CD maycontain some corrupted files.
    To continue, press Enter.Nếu như bạn nhấn phím Enter . Một thông báo lỗi như sau sẽ xuất hiện .
    Setup cannot access the CD containing the Windows XP installation filesNguyên nhân do :
    Mainboard , Bios trong máy tính của bạn không tương thích với Windows XP .Ổ đĩa cứng hoặc đĩa CD Windows XP có thể bị hư
    Cách tốt nhất bạn vào Recovery Console và gõ lệnh sau fixmbr và fixboot để phục hồi lại cácMaster Boot Record (MBR) bị hư hỏng .
    334. Error starting program: C:\windows\setup\setupapi.dll file appears to be corrupt, reinstall the file and try again
    Khi bạn nâng cấp Windows 98 lên Windows XP bạn có thể nhận được thông báo lỗi như trên .Nguyên nhân tập tin Setupapi.dll bị hõng . Để khắc phục lỗi này bạn làm như sau :
    Nguyên nhân tập tin Setupapi.dll bị hõng . Để khắc phục lỗi này bạn làm như sau :Vào Start - Run gõ command nhấn phím Enter
    Gõ cd setup nhấn phím EnterGõ ren setupapi.dll setupapi.old và nhấn phím Enter
    Tiến hành cài đặt hệ điều hành Windows XP
    335. Lỗi Outlook Express 2003
    Khi bạn mở Outlook Express 2003 bạn nhận được thông báo lỗi như sau :Outlook.exe caused an 'access violation' fault in module riched20.dll at 014f:4802bc95.Outlook
    caused an Invalid Page Fault in riched20.dll.Nếu bạn nhấn nút OK , Microsoft Outlook Express 2003 của bạn sẽ không làm việc hoặc khi đó
    bạn sẽ nhận được thông báo lỗi như sau Unable to load "riched20.dll". You may be out ofmemory, out of system resources, or missing a .dll file.
    Nguyên nhân do tập tin mang tên là riched20.dll trong máy tính của bạn bị hư , bạn tìm tập tinnày và đổi tên tập tin này thành riched20.old và tiến hành sửa chữa lại Outlook Express 2003 .
    336. Lỗi Windows Media Player
    Khi bạn sử dụng Windows Media Player để xem phim hoặc nghe nhạc trực tuyến bạn có thể gặpmột thông báo lỗi như sau :
    0xC00D10B3:Windows Media Player cannot play this file. Connect to the Internet or insert theremovable media on which the file is located, and then try to play the file again.
    Nguyên nhân do trình duyệt của bạn đang ở chế độ Offline .Để khắc phục lỗi này bạn mở Tools - Options . Trên thanh Palyer , dưới thiết lập Player bạn chọn
    mục Connect to the Internet (overrides other commands) .
    337. Service Pack setup has failed. Access Denied
    Khi bạn cài đặt phiên bản Service Pack 2 Windows XP bạn có thể nhận được thông báo lỗi nhưtrên
    Nguyên nhân do bạn cấp quyền người dùng trong Registry bạn tiến hành đăng nhập vào hệthống với quyền Administrator hoặc nhóm Administrator .
    Bạn tìm tập tin mang tên là Svcpack.log trong thư mục Windows và đọc trong đó bạn đang cấpngười dùng nào .
    Mở Registry Editor và tiến hành cấu hình cho người dùng hoặc nhóm người dùng .
    338. An error occurred while Internet Connection Sharing was being enabled. The dependency service or group failed to start hoặc 1068:Dependency service or group failed tostart.
    Nguyên nhân của lỗi này là do các dịch vụ sau đây trong máy tính của bạn vì một lý do nào đómà bạn tắt (disable) nó .
    Bạn vào Start - Run gõ services.msc nhấn Enter và tìm các dịch vụ sau :Application Layer Gateway Service , Network Connections , Network Location Awareness (NLA) ,
    Plug and Play , Remote Access Auto Connection Manager , Remote Access ConnectionManager , Remote Procedure Call (RPC) , Telephony
    Tiến hành nhấn OK và chọn Restart .
    339. Registry File was not found. Registry services may be inoperative for this session. XMS cache problem. Registry services may be inoperative this session.
    Khi bạn sử dụng hệ điều hành Windows 98 có thể bạn sẽ nhận được thông báo lỗi như trên vàsau đó có thể bạn nhận được thông báo lỗi như sau :
    VFAT Device Initialization FailedA device or resource required by VFAT is not present or is unavailable.
    VFAT cannot continue loading.System Halted.
    Tạo một đĩa khởi động Windows 98 và lưu ý bạn nhớ chép tập tin msdos.sys vào trong đĩa khởiđộng này .
    Khởi động máy tính , ở Command Line bạn gõ như sau :attrib -s -h -r a:\msdos.sys
    attrib -s -h -r c:\msdos.sysGõ tiếp lệnh sau để đổi tên tập tin msdos.sys : ren a:\msdos.sys msdos.xxx nhấn phím Enter
    Bạn gõ tiếp :attrib +s +h +r a:\msdos.sys
    attrib +s +h + r c:\msdos.sys
    340. EXPLORER caused an invalid page fault in module COMCTL32.DLL
    Khi bạn sử dụng Office 97 bạn có thể nhận được thông báo lỗi như trên .Vào Start - Control Panel chọn Mouse chọn mục Focus và SmartSpeed và xóa chúng .
    Khởi động lại máy tính .
    341. Cài đặt mặc định WallPaper
    Vào Start - Run gõ gpedit.msc và nhấn phím Enter .Vào User Configuration-Administrative Templates chọn Desktop-Active Desktop bạn tìm dòng
    mang tên là Active Desktop Wallpaper và chọn Enable .- Wallpaper Name : nhập đường dẩn đến tập tin hình .
    - Wallpaper Style : Chọn kiểu trình bày Center, Stretch hoặc Tile.
    342. Thay đổi Thông tin đăng ký người dùng
    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion]"RegisteredOwner"="Tran Huu Phuoc"
    "RegisteredOrganization"="Camau Telecom Company"Lưu tập tin này với tên là changeid.reg
    343. Dữ liệu của thiết bị hồng ngoại truyền trên Windows XP chậm hơn Windows 2000
    Bạn vào Start – Run gỏ Regedit và nhấn phím Enter . Trong Registry Editor , bạn tìm khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Processor
    Trên menu Edit - New và khi đó chọn DWORD ValueTrong khóa này bạn tìm giá trị CstateFlags bạn nhấn chuột phải vào khóa này và chọn Modify .
    Trong Value Data , bạn thay đổi giá trị này thành 8 . Thoát khỏi Registry và khởi động lại máy tính .
    344. Sữa chữa lỗi WINSOCK
    Cài đặt lại giao thức TCP/IPNhấn chuột phải vào một kết nối và khi đó bạn chọn Properties.Chọn Install. chọn Protocol và khi
    đó nhấn Add.Chọn Have Disk . Gõ C:\Windows\inf và khi đó nhấn nút OK . C: là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều
    hành .Trên danh sách các giao thức bạn tiếp tục chọn Internet Protocol (TCP/IP) và chọn OK .
    Khởi động lại máy tính . Khôi phục lại WinsockMở Notepad , chép và dán đoạn code sau vào , đặt tên cho tập tin này là WinSock.bat :
    @echo offREM Export the WinSock and WinSock2 keys in case you wish to restore them.
    regedit /a winsock.reg "HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\Winsock"regedit /a winsock2.reg
    "HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\Winsock2"@echo REGEDIT4>WinSockDel.reg
    @echo.>>WinSockDel.reg@echo [-
    HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\Winsock]>>WinSockDel.reg@echo.>>WinSockDel.reg
    @echo [-HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\Winsock2]>>WinSockDel.reg
    @echo.>>WinSockDel.regregedit /s WinSockDel.reg
    del /q WinSockDel.regVào Start – Run gỏ cmd và nhấn phím Enter . Gõ winsock.bat
    345. Lịch bên trái màn hình trong System Restore không được hiển thị
    Mở System Restore nếu bạn thấy lịch phục hồi ở phía bên trái không xuất hiệnBạn mở Notepad lên và chép đoạn code sau vào :
    Windows Registry Editor Version 5.00[HKEY_CLASSES_ROOT\.htc]
    "Content Type"="text/x-component"@="htcfile"
    [HKEY_CLASSES_ROOT\MIME\Database\Content Type\text/x-component]"CLSID"="{3050f4f8-98b5-11cf-bb82-00aa00bdce0b}"
    "Extension"=".htc"[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{3050f4f8-98b5-11cf-bb82-00aa00bdce0b}]
    @="Microsoft Html Component"[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{3050f4f8-98b5-11cf-bb82-00aa00bdce0b}\InProcServer32]
    @="F:\\WINDOWS\\System32\\mshtml.dll""ThreadingModel"="Apartment""
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Classes\.htc]"Content Type"="text/x-component"
    @="htcfile"Lưu tập tin này và đặt tên là activesysrestore.reg
    Trong đó F:\ là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều hành Windows XP
    346. Lỗi Windows 98
    Thông báo lỗi như sau :Rundll32 - This program has performed an illegal operation and will be shutdown
    Rundll - This program has performed an illegal operation and will be shutdownNếu bạn nhấn nút Details bạn sẽ nhận được thông báo lỗi như sau :
    RunDLL32 caused a General Protection Fault in module MMSYSTEM.DLLRunDLL caused a General Protection Fault in module MMSYSTEM.DLL at 000a:00000032
    Nguyên nhân do tập tin System.ini ở mục [boot] dòng "drivers=mmsystem.dll" bị mấtĐể sửa chữa lỗi này bạn làm như sau : Mở tập tin System.ini
    Ở mục [boot] bạn thêm vào dòng drivers=mmsystem.dllLưu tập tin System.ini và khởi động lại máy tính .
    347. Iexplore caused an Invalid Page Fault in Shell32.dll
    Khi bạn mở Internet Explorer trong Windows 98 bạn sẽ nhận được thông báo lỗi như trênBạn mở Registry Editor và tìm các khóa sau :
    HKEY_USERS\.Default\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Explorer\StreamMRUHKEY_USERS\.Default\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Explorer\Streams
    Ở phái bên phải bạn xóa hết các giá trị này .
    348. A fatal exception 0E has occurred at 0028:C02A0201 in VXD IOS(04)+00001FC9
    Khi bạn cài đặt hệ điều hành Windows 98 hoặc Windows Me bạn có thể nhận được thông báo lỗinhư trên .
    Để sửa chữa lỗi này bạn tìm tập tin mang tên là cdraspi.vxd và đổi tên tập tin này thànhcdraspi.xxx và khởi động lại máy tính .
    349. Cố định Font chữ hiển thị trên các trang web
    Mở Internet Explorer , chọn Tools-Internet Options chọn thanh General và chọn AccessibilityChọn Ignore font sizes specifield on web pages nhấn OK .
    350. Gởi tin cho các máy trên mạng nội bộ bằng chức năng Send Console Message của Windows XP
    Trong công việc hàng ngày , đôi lúc chúng ta cần gửi những thông báo cho các bạn đồng nghiệpChẳng hạn , để chúc mừng sinh nhật của ai đó , thông báo họp , ... Nếu trong công ty bạn có hệ
    thống email nội bộ sử dụng các phần mềm quản lý như Microsoft Exchange Server hoặcMdaemon ... thì việc này cũng đơn giản .
    Tuy nhiên , không phải tất cả mọi người trong công ty đều có địa chỉ email riêng và không phảicông ty nào cũng có hệ thống email nội bộ . Và không phải ai cũng có được quyền "broadcast
    messages" .Nhưng bạn hoàn toàn có thể sử dụng thoải mái công cụ Send Console Message trong Windows
    để gửi tin cho các bạn đồng nghiệp hoặc cấp dưới một cách dễ dàng . Công cụ này hoạt độnggiống như công cụ WinPopup trong Windows9x . Tuy nhiên , để sử dụng công cụ Send Console
    Message , bạn phải chịu khó đi tìm vì Microsoft dấu nó rất kỹ .Vào Start - Control Panel chọn Administrative Tools . Nhấp đôi vào Computer Management . Vào
    Action - All Tasks chọn Send Console Message . Windows XP sẽ mở công cụ Send ConsoleMessage nhưng trước khi bạn có thể gửi tin , cần phải thêm tên các máy tính trên mạng vào
    danh sách người nhận theo cách sau :Bấm Add , trong hộp thoại Select Computer bấm Advanced . Sau đó nhấp Find Now . Chọn các
    computer mà bạn muốn gởi tin , rồi bấm OK để thoát cả hai hộp thoại . Bây giờ bạn gõ vào nộidung tin và bấm Send để gởi thông báo cho các user trên mạng của bạn .
    351. Lỗi khi Windows bắt đầu
    Windows cannot find FileName.exe Windows cannot find ProgramName.Make sure you typed the name correctly Windows cannot find FileName.exe.
    This program is needed for opening files of type "ProgramName".Khi bạn gặp lỗi này , rất có thể máy tính của bạn nhiểm worm hoặc spyware bạn mở Notepad và
    chép đoạn mã sau vào :REGEDIT4
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System]"DisableRegistryTools"=dword:00000000
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\exefile\shell\open\command] @="\"%1\" %*"[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\batfile\shell\open\command] @="\"%1\" %*"
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\comfile\shell\open\command] @="\"%1\" %*"[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\piffile\shell\open\command] @="\"%1\" %*"
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\CLASSES\scrfile\shell\open\command] @="\"%1\" %*"Lưu lại và đặt tên là repair.reg
    352. Chỉnh kích thước và di chuyển cửa sổ Windows không dùng chuột
    Chẳng may con chuột của bạn bị mèo tha mất, thì quả là gay khi muốn thay đổi kích thước, dichuyển hay phóng to thu nhỏ các cửa sổ. Nhưng nếu bạn biết một tổ hợp phím tắt sau thì có thể
    giải quyết việc này.Tại cửa sổ hiện hành cần thay đổi kích thước, bấm Alt + spacebar. Khi đó một menu sẽ hiện ra.
    Hãy chọn phím mà bạn mong muốn.Khi kết thúc, hãy bấm Enter.
    353. Cách gõ tắt tên thư mục trong môi trường DOS
    Bạn có một thư mục với cái tên rất dài như: MyNewYorkOfficeDocuments. Khi ở môi trườngDOS, việc dùng lệnh CD để vào thư mục này quả là vất vả, bởi chuỗi ký tự dài lê thê. Có cách
    khác để bạn có thể cắt ngắn chuỗi ký tự đó.Thay vì phải gõ lệnh CD MyNewYorkOfficeDocuments. Hãy thử gõ CD myn*.
    Nếu như có nhiều thư mục bắt đầu bằng cụm từ “myn” trong cùng một thư mục hiện hành, bạnhãy bổ sung thêm ký tự tiếp theo trước dấu (*) cho đến khi nó khác hẳn với các thư mục khác.
    Trong trường hợp có nhiều thư mục nhỏ như: MyNewYorkOfficeDocuments\GroupA\Outbox, bạncó thể sử dụng câu lệnh rút gọn: CD myn*\g*\*o.
    354. In nội dung của Autotext
    Muốn xem tất cả những nội dung Autotext in ra trên giấy thì có thể in ra, bạn chỉ cần chọn menuFile/ Print, trong hộp thoại Print, chọn mục Autotext Entries trong danh sách Print What.
    355. Kéo nội dung ra Desktop Windows
    Mở tài liệu Word ra, định lại kích thớc cửa sổ Word sao cho có thể nhìn thấy được Desktop, rồibạn chọn một đoạn text cầnkéo ra màn hình và bấm chuột kéo nó ra Desktop rồi thả chuột. Khi
    đó trên Desktop sẽ tạo cho bạn một tập tin có tên là Document Scrap.
    356. Error Calling DllRegisterServer in Oleaut32.dll, related to Internet Explorer
    Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :HKEY_CLASSES_ROOT\CLISD\00020424-0000-0000-C000-000000000046\InprocServer32
    Ở phần bên phải bạn tìm khóa Default (String Value) và thiết lập nó thành oleaut32.dllBạn tạo một khóa mang tên là ThreadingModel (String Value) và thiết lập cho giá trị này là Both
    357. Ổ CDROM và DVDROM bị mất sau khi bạn cài đặt Windows XP
    Khi bạn gặp tình huống này bạn đừng lo . Bạn mở Registry Editor của mình lên và tìm khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Control\Class\{4d36e965-e325-11ce-bfc1-
    08002be10318}Bạn tìm hai khóa UpperFilters và LowerFilters bạn xóa hai khóa này .
    Khởi động máy tính .
    358. Ngăn không cho người dùng cài đặt các tập tin Windows Installer
    Bạn mở Registry Editor bạn tìm đến khóa :HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft\Windows\Installer
    Tạo một giá trị mang tên là DisableMedia (DWORD Value) và thiết lập cho nó là 1Logoff hoặc khởi động lại máy tính .
    359. Xem thông tin hệ thống
    Bạn có thể xem cấu hình của hệ thống của mình băng dòng lệnhBạn vào Start - Run gõ sysinfo nhấn phím Enter
    360. Setup Error . The \Update.inf file is not correct
    Khi bạn cài đặt Service Pack 1 bạn có thể nhận được thông báo lỗi như trên .Nguyên nhân do dịch vụ Cyptographic chưa được bật , bạn vào Start - Run gõ net start
    "Cyptographic Services" nhấn Enter .
    "Cyptographic Services" nhấn Enter .
    361. Lỗi khi sử dụng Windows 2000
    TRAP 00000006 exception TR=0028 cr0=0000000011, cr2=00000000, cr3=000000000 GDTlimit=03ff base=00017000 idt limit=07ff base=00017400 CS:eip=0008:08000000
    ss:esp=0010:00061fec errcode=0000 flags=000100012 nocy nozr intdis down trapdiseax=0000110c ebx0003001d5 ecx=00001660 cdx=534d0030 ds-0010 es=0010 edi=00350000
    exi=00051db6 ebp=00061ff0 cr0=00000011 fs=0030 gs=0000Thông báo lỗi như trên xuất hiện là nguyên nhân do tập tin NTLDR trong máy tính của bạn bị hư ,
    đặt đĩa CD Windows 2000 vào . Khởi động máy tính .Bạn vào Recovery Console bạn gõ chkdsk /r nhấn Enter
    Gõ cd và nhấn Enter . Gõ ren ntldr ntldr.old nhấn EnterGõ copy D:\i386\ntldr C:\ntldr nhấn Enter
    Lưu ý : D là ổ đĩa CDROM Windows 2000 và C là ổ đĩa bạn cài đặt hệ điều hành Windows .
    362. Lỗi Reset hoặc Shutdown máy tính
    STOP: 0x0000009F (0x00000100, 0x8a8a0030, 0x8a8a0030, 0x8a8c2d90)DRIVER_POWER_STATE_FAILURE
    STOP: 0x0000009F (0x00000100, 0x82049a70, 0x82049a70, 0x8207f2d0)DRIVER_POWER_STATE_FAILURE
    Khi bạn shutdown hoặc khởi động lại máy tính của mình , thông báo như trên sẽ xuất hiện .Thông báo này thường là màn hình xanh chết chóc (BSOD)
    Để fix lỗi này bạn làm như sau : Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE chọn File - Load Hive
    Mở tập tin system trong thư mục %SystemRoot%\Repair .Một hộp thọai sẽ xuất hiện bạn gõ Repair và nhấn OK .
    Vào Start - Run gõ cmd.exe và nhấn phím Enter .Bạn gõregedit /e TMPREG.REG
    "HKEY_LOCAL_MACHINE\Repair\ControlSet001\Control\Class\{4D36E967-E325-11CE-BFC1-08002BE10318}"
    Vào Registry Editor bạn tìm khóa :HKEY_LOCAL_MACHINE\Repair chọn File - Unload Hive
    Vào Start - Run gõ TMPREP.REGThay đổi Repair\ControlSet001 thành SYSTEM\CurrentControlSet.
    Lưu tập tin này lại , đến đây bạn nhấn chuột phải vào tập tin này và chọn Merge . Nhấn Yes .Lúc này bạn sẽ nhận được thông báo lỗi STOP: 0x0000009F . Vậy là OK rồi đó
    363. Windows could not start because of an error in the software. Please report this problem as : load needed DLLs for kernel. Please contact your support person to reportthis problem.
    Nếu bạn gặp lỗi như trên khi bắt đầu làm việc với hệ điều hành Windows XP . Nguyên nhân domáy tính của bạn mất một số tập tin DLL (thư viện hình động) . Giải pháp tốt nhất là bạn nên cài
    đặt lại hệ điều hành Windows XP .Hoặc bạn sử dụng chức năng System Restore trong hệ điều hành Windows XP để phục hồi tình
    trạng trước đó của mình .
    364. STOP c000026c unable to load device driver \%SystemRoot%\System32\Drivers\xxxxx.sys. Device driver could not be loaded, error status 0xc000012F
    Khi bạn gặp lỗi như trên , nguyên nhân có một trình điều khiển nó không được boot .Bạn tiến hành khởi động máy tính , vào Recovery Console . Sau khi đăng nhập tài khoản
    AdministratorBạn gõ như sau : disable xxxxx.sys nhấn phím Enter
    Gõ Exit và khởi động lại máy tính . Tiếp theo kiểm tra Driver này trong Device Manager và tiếnhành cập nhật hoặc cài đặt lại driver .
    365. Tạo Shortcut để Word tự động mở tài liệu soạn thảo lần sau cùng
    Bạn tìm file winword.exe , tạo nhanh một shortcut của nó ngoài desktop bằng lệnh Send To , sauđó nhấn chuột phải vào shortcut đó và chọn Properties .
    Trong phần Target bạn thêm vào " /mFile1" (khoảng trắng và /mFile1) , chọn phím tắt tại mụcshortcut key nếu muốn mở nhanh shortcut này, tiến hành đổi biểu tượng và tên của shortcut để
    dễ phân biệt . Lúc chạy shortcut Word sẽ tự động mở tài liệu soạn thảo lần sau cùng lên
    366. Tăng tốc ổ cứng
    Để tăng tốc ổ đĩa cứng , bạn vào Start - Run gõ sysedit nhấn OK . Chọn Windows\System.iniTrong cửa sổ này bạn tìm mục [386enh]
    Bạn thêm vào dòng sau Irq14=4096Lưu tập tin này lại và khởi động lại máy tính
    367. Lỗi khi Shutdown , Reset ở trạng thái Saving Your Settings
    Khi bạn shutdown hay reset lại máy tính của mình , máy tính của bạn sẽ bị treo khi đang ở trạngthái Saving Your Settings .
    Để fix lỗi này bạn làm như sau :Vào Control Panel chọn User Accounts chọn Change the way user logon or off , bỏ chọn Use the
    welcome screen .
    368. Không cho phép mở Registry Editor
    Để không cho phép mở Registry Editor bạn làm như sau :Mở Notepad và chép đọan mã sau vào
    Windows Registry Editor Version 5.00[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System]
    "DisableRegistryTools"=dword:00000001[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Group Policy
    Objects\LocalUser\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System]"DisableRegistryTools"=dword:00000001
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]"NoSaveSettings"=dword:00000000
    Lưu tập tin này lại và đặt tên là disableregistrytool.reg
    369. Cho phép mở Registry Editor
    Để cho phép mở Registry Editor bạn làm như sau :Mở Notepad và chép đọan mã sau vào
    Windows Registry Editor Version 5.00[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System]
    "DisableRegistryTools"=dword:00000000[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System]
    "**.del.DisableRegistryTools"=-[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Group Policy
    Objects\LocalUser\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System]"DisableRegistryTools"=dword:00000000
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Group PolicyObjects\LocalUser\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System]
    "**del.DisableRegistryTools"=-[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer]
    "NoSaveSettings"=dword:00000000Lưu tập tin này lại và đặt tên là ableregistrytool.reg
    370. Không cho tự động quay số
    Để không cho phép tự động quay số bạn làm như sau :Mở Notepad và chép đọan mã sau vào
    Windows Registry Editor Version 5.00[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Internet Settings]
    "EnableAutodial"=dword:0000000[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Ole]
    "EnableRemoteConnect"="N"Lưu tập tin này lại và đặt tên là ableregistrytool.reg
    371. Tắt và mở Screentip trong Word
    Khi bạn đưa chuột di chuyển trên các nút của thanh công cụ, ngay bên cạnh con trỏ chuột sẽxuất hiện cho một khung màu vàng có chữ thể hiện cho tên của nút đó hoặc là chức năng của
    nút lệnh gọi là ScreenTip.Để muốn tắt hoặc mở Screentip, bạn bấm chuột phải vào thanh công cụ chọn Customize, chọn
    tab Options. Nếu mở chế độ hiển thị, bạn chọn mục Show Screentipson Toolbars và nếu muônhiển thị luôn phím tắt để sử dụng chức năng của nút lệnh trên thanh công cụ thì chọn mục Show
    Shortcut keys in Screentips. Tắt chế độ hiển thị Screentip thì bạn gỡ bỏ dấu chọn cho các mụctrên.
    372. Phím tắt chèn ngày và giờ trong Word
    Để chèn ngày hiện hành vào nội dung văn bản, bạn nhấn Alt - Shift - D và chèn giờ hiện hànhvào nội dung văn bản bạn nhấn Alt -Shift - T.
    373. Hiển thị đầy đủ tất cả các mục trên menu của Office 2000
    Trong Office 2000, bạn sẽ thấy một sự cải tiến về menu là những chức năng bạn thường sửdụng chương trình sẽ hiện ra và những chức năng ít sử dụng sẽ ẩn đi và khi hiện ra sẽ chìm
    xuống so với những chức năng thường xuyên sử dụng.Để tắt chức năng này, bạn bấm chuột phải vào thanh công cụ, chọn mục Customi ze, chọn tab
    Options, bỏ chọn mục Menus show recently use commands first
    374. Tạo Macro để hiển thi tên tập tin trên Header và Footer
    Khởi động Excel, chọn workbook cần in ra, chọn menu Tools, Macro, nhập tên Macro và mụcMacroname là Nameinfooter rồi nhấn nút Create. Cửa sổ VBA mở ra , bên trong đó sẽ có sẵn
    cho bạn 2 dòng lệnh là :Sub Namein-footer()
    End subBạn nhập tiếp dòng lệnh sau vào giữa 2 dòng lệnh trên:
    Activesheet.PageSetup.Leftfooter = Activeworkbook.Fullname
    Bạn đóng cửa sổ VBA rồi lưu workbook lại.Chọn menu Tools - Macro bấm chọn Macro Nameinfooler rồi bấm nút Run. Khi này bạn chọn
    menu File /Print Preview sẽ thấy tên tập tin hiển thị ở góc trái bên dưới trang in.Bạn có thể thay thuộc tính Leftfooter trên câu lệnh bằng những thuộc tính sau để hiển thị ở
    những nơi khác nhau:- Centerfooter: hiển thị ở giữa phía dưới trang in
    - Rightfooter: hiển thị ở góc phải bên dới trang in- Leftheader: hiển thị góc trái trên đầu trang in
    - Centerleader: hiển thị ở giữa trên đầu trang in- Rightleader: hiển thị góc phải trên đầu trang in.
    375. Ẩn và hiện cột và hàng theo nhóm
    Nếu bạn muốn ẩn cột và hàng trong Excel thì dùng chuột quét chọn vị trí cột hoặc hàng cần ẩn đirồi nhấn tổ hợp phím Alt - Shift - mũi tên phải. Khi đó sẽ xuất hiện một hộp thoại hỏi bạn là Cột
    hay Hàng, bạn chọn rồi bấm OK.Lúc này trên Workbook sẽ xuất hiện thêm một panel hiển thị những nhóm hàng hoặc cột mà bạn
    vừa tạo, để ẩn nhóm đó thì bạn nhấn vào dấu trừ và hiện ra thì nhấn dấu cộng.
    376. Truy tìm lỗi trong Excel
    Khi bạn có một lỗi trong cell nào đó thì khó có thể tìm ra sự cố liên quan đến các khâu nào. Mộtcông cụ điều tra mà bạn có thể sử dụng là lệnh Trace Error.
    Chọn cell có lỗi. Mở lệnh Tools/Auditing/Trace Error.Một mũi tên màu xanh sẽ chỉ cho bạn các lỗi liên quan
    377. Xoá loa phát thanh màu vàng trên Taskbar
    Bạn có nhìn thấy cái loa nhỏ màu vàng ở góc bên phải màn hình? Nếu bạn thường xuyên sửdụng nó thì tốt. Nếu không, đừng nên lãng phí khoảng trống.
    Để giấu điều khiển âm thanh này, bạn hãy click chuột phải vào cái loa và chọn Adjust AudioProperties.
    Trên hộp thoại Properties, bỏ phần chọn Show Volume Control On The Taskbar. Nếu sau nàybạn có thay đổi ý định thì hãy chọn lại.
    378. Xóa chức năng Task Scheduler
    Bạn mở Registry Editor tìm đến các khóa sau :HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\ xóa bỏ khóa {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\MyComputer\NameSpace xóa khóa
    Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To KnowVNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest Online
    {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\RemoteCo
    mputer\NameSpace xóa khóa{D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ShellExtensions\Approved xóa khóa
    {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}Khởi động lại máy tính .
    379. Không sử dụng tiện ích nén file trong Windows XP
    Trong Windows XP có tiện ích Compresses dùng để nén file , để không sử dụng tiện ích nén filenày
    Bạn vào Start - Run gõ regsvr32 /u zipfldr.dll nhấn Enter
    380. Error 711: Cannot load Remote Access Service Connection Manager
    Khi bạn tạo một kết nối mạng , bạn sẽ nhận được thông báo lỗi giống như trên .Vào Start - MyComputer chọn Manage chọn Services and Applications và chọn Services .
    Chọn Telephony và kích họat chức năng Start cho dịch vụ này .Nếu bạn sử dụng muốn kết nối từ xa bạn kích hoạt thêm hai dịch vụ nữa đó là Remote Access
    Connection Manager và Remote Access Auto Connection Manager
    381. Liệt kê tất cả các điểm phục hồi (restore points)có trong máy tính
    Mở Notepad và chép đọan mã sau vào :Option Explicit
    Dim fso, b, objWMI, clsPoint, strComputer, shellSet shell = CreateObject("Wscript.Shell")
    Set fso = Wscript.CreateObject("Scripting.FilesystemObject")set b = fso.CreateTextFile("C:\ListSR.txt",true)
    b.writeline "List of System Restore points found in this computer"b.writeblanklines 1
    If Wscript.Arguments.Named.Exists("Computer") ThenstrComputer=WScript.Arguments.Named.Item("Computer")
    ElsestrComputer="."
    End IfSet objWMI = getobject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\default").InstancesOf
    ("systemrestore")For Each clsPoint In objWMI
    b.writeline "Creation Time= " & clsPoint.creationtimeb.writeline "Description= " & clsPoint.description
    b.writeline "Sequence Number= " & clsPoint.sequencenumberb.writeblanklines 1
    NextShell.Run "notepad C:\ListSR.txt", 1,True
    Set fso = Nothingset shell = Nothing
    Lưu lại và đặt tên là listrestorepoints.vbs
    382. Sửa chữa thanh TaskBar
    Khi thanh TaskBar trên máy tính của bạn có vấn đề , bạn có thể tham khảo cách fix sau để khắcphục thanh Taskbar của mình .
    Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\StuckRects
    Ở phần bên phải bạn tìm khóa mang tên là StuckRects hoặc StuckRects2 . Xóa nó và khởi độnglại máy tính
    Lưu ý : Nên backup trước khi sử dụng Registry Editor .
    383. Backup Windows XP ra băng từ
    Để backup hệ điều hành Windows XP của bạn ra băng từ bạn có thể tham khảo cách sau :Mở Notepad và chép đọan mã sau vào :
    Dim sTapeDate, sWeek, sJob, sEjectSelect Case sTapeDate
    Case 1 sWeek = "Week One"Case 2 sWeek = "Week Two"
    Case 3 sWeek = "Week Three"Case 4 sWeek = "Week Four"
    End SelectsJob = "ntbackup.exe backup " & chr(34) & "@C:\windows\weekly.bks" & chr(34)& " /v:no /r:no
    /rs:no /hc:eek:n /m copy /l:s /n " & chr(34) & sWeek & chr(34)& " /d " & chr(34) & sWeek & chr(34) &" /j " & chr(34) & sWeek & chr(34) & " /t " & chr(34) & sWeek & chr(34)
    Set owsh = wscript.createobject("wscript.shell")oWsh.run "cmd.exe /c "& sJob,1,TRUE
    Lưu tập này lại và đặt tên cho tập tin này là vbbackup.vbsCách này bạn có thể tham khảo , tuy nhiên hiện nay ít người sử dụng và biết đến .
    384. Task Manager MSCONFIG hoặc REGEDIT không xuất hiện
    Bạn vào Start - Run gõ cmd và nhấn phím Enter . Trong Command Prompt bạn gõ Tasklist /M>D:\Tasks.txt nhấn Enter
    Mở tập tin Tasks.txt trong ổ D: để xem các ứng dụng đang chạy .
    Mở tập tin Tasks.txt trong ổ D: để xem các ứng dụng đang chạy .Nguyên nhân do máy tính của bạn bị nhiễm các virus sau :
    W32.HLLW.Kefy http://securityresponse.symantec.com/avcenter/venc/data/w32.hllw.kefy.htmlW32.HLLW.Cydog@mm http://securityresponse.symantec.com/avcenter/venc/data/w32.hllw.cydog@mm.html
    Backdoor.IRC.Yoink.A http://securityresponse.symantec.com/avcenter/venc/data/backdoor.irc.yoink.a.htmlBackdoor.Volac.dr http://securityresponse.symantec.com/avcenter/venc/data/backdoor.volac.dr.html
    W32.Kwbot.R.Worm http://www.symantec.com/avcenter/venc/data/w32.kwbot.r.worm.htmlW32.Erkez.B@mm http://securityresponse.symantec.com/avcenter/venc/data/w32.erkez.b@mm.html
    W32.Spybot http://securityresponse.symantec.com/avcenter/venc/data/w32.spybot.worm.htmlBạn tìm các chương trình diệt Virus như Norton Antivirus , Mcafee để quét virus trên máy tính
    của mình . Khi quét virus bạn nên tắt chức năng System Restore nếu máy tính của bạn sử dụngWindows Me/XP và quét trong chế độ Safe Mode .
    Sau đó bạn download công cụ này về và chạy nó để trích các tập tin không bị nhiễm virus vàomáy tính của bạn http://www.dougknox.com/xp/utils/xp_emerutils.htm
    Box An toàn thông tin diển đàn http://www.vnechip.com thường xuyên cập nhật Trojan , Worm ,Virus , Spyware , ... Nếu máy tính của bạn gặp vấn đề fix lỗi cho máy tính khi máy tính của bạn bị
    nhiểm các loại trên bạn có thể đặt những thắc mắc và kinh nghiệm diệt các lọai trên ở đó .
    385. Cài đặt và gở bỏ MS Paint trong Windows XP
    Vào Start - Run gõ control appwiz.cpl,,2 nhấn Enter . Chọn Add/Remove Windows Componentstiếp theo bạn chọn Accessories and Utilities chọn Accessories chọn Bỏ chọn nhấn OK hai lần ,
    nhấn Next .Lưu ý : Để thực hiện các bước trên bạn phải đặt đĩa CD Windows XP vào ổ CDROM
    386. Dùng VBscript để kiểm tra phiên bản Service Pack
    Mở Notepad và chép đọan mã sau :Set oFS =CreateObject("Scripting.FileSystemObject")
    Set oFileCnameoutput= oFS.CreateTextFile("c:\phuoc.txt", True)strComputer = "."
    Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")Set colOperatingSystems = objWMIService.ExecQuery _
    ("Select * from Win32_OperatingSystem")For Each objOperatingSystem in colOperatingSystems
    ' Wscript.Echo objOperatingSystem.ServicePackMajorVersion _' & "." & objOperatingSystem.ServicePackMinorVersion
    oFileCnameoutput.WriteLine objOperatingSystem.ServicePackMajorVersion _& "." & objOperatingSystem.ServicePackMinorVersion
    NextLưu tập tin này lại và đặt tên là testsp.vbs . Vào C: mở tập tin mang tên là phuoc.text để xem kết quả
    387. Dùng VBscript để kiểm tra phiên bản HotFix
    Mở Notepad và chép đọan mã sau :Set oFS =CreateObject("Scripting.FileSystemObject")
    Set oFileCnameoutput= oFS.CreateTextFile("c:\phuoc.txt", True)strComputer = "."
    Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & "\root\cimv2")Set colQuickFixes = objWMIService.ExecQuery _
    ("Select * from Win32_QuickFixEngineering")For Each objQuickFix in colQuickFixes
    ' Wscript.Echo "Description: " & objQuickFix.Description' Wscript.Echo "Hot Fix ID: " & objQuickFix.HotFixID
    oFileCnameoutput.WriteLine "Description: " & objQuickFix.DescriptionoFileCnameoutput.WriteLine "Hot Fix ID: " & objQuickFix.HotFixID
    NextLưu tập tin này lại và đặt tên là testhotfix.vbs . Vào C: mở tập tin mang tên là phuoc.text để xem
    kết quả
    388. Khi bạn không download được bất cứ thứ gì từ Internet
    Bạn thường download tài liệu , phần mềm từ Internet nhưng có một ngày máy tính của bạnkhông tải được bất cứ thứ gì từ Internet . Mặc dù bạn mở Internet Explorer chọn Internet Options
    chọn thanh Security . Trong Security Settings bạn chọn mục File Download chọn Enable rồinhưng nó vẩn không download được . Nguyên nhân do máy tính bị nhiểm Trojan W32.W3TC
    Tìm đến khóa HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Internet Explorer\ Plugins\ExtensionBạn nhấn chuột phải trên khóa này và xóa mục này đi .
    389. Xoá Macro trong Excel
    Lúc tạo một Macro mới , trong hộp thoại Record Macro , bạn có thể chọn : This WorkBook (1)hoặc Personal Macro Workbook (2) tại mục Store Macro in . Với tùy chọn (1) , nếu muốn xóa
    Macro , bạn vào Tools\Macro , chọn tên Macro trong danh sách Macro name nhấn nút Delete làxong .
    xong .Tuy nhiên , với tùy chọn (2) , sau khi nhấn nút Delete (hoặc nút Edit) , Excel sẽ cảnh báo
    :"Cannot edit a macro on hidden workbook . Unhide the workbook using the Unhide command" .Trong trường hợp này , bạn có thể nhấn nút OK để đóng hộp cãnh báo lại rồi nhấn nút Step Info
    để vào Visual Basic và xóa dòng lệnh cũng được . Nếu muốn làm theo hướng dẫn của Excel thìsau khi đóng hộp cãnh báo lại bạn đóng luôn hộp thọai Macro .
    Vào menu Windows - Unhide . Hộp thọai Unhide xuất hiện , nhấn nút OK và dùng nút Delete đểxóa Macro được rồi .
    390. Tạo chú thích cho từ trong MS Word
    Để tạo chú thích cho từ ở cuối trang , bạn dùng chuột chọn từ cần chú thích rồi vào menu Insert -Reference - Footnote
    Hộp thọai Footnote and Endnote xuất hiện . Có các vị trí để đặt chú thích như sau :- Footnotes : Chọn mục Bottom of page trong danh sách nếu muốn đặt chú thích ở cuối mỗi trang
    . Nếu bạn chọn mục Below Text thì chú thích sẽ được chèn ngay dưới dòng cuối cùng của mổitrang .
    - Endnotes : Chọn mục End of document để đặt chú thích ở cuối tài liệu . Nếu chọn End ofsession thì Word sẽ bật chú thích ở cuối mỗi session trang .
    Kế tiếp , bạn chọn kiểu để đánh dấu từ cần chú thích là số ở mục Number format hay ký tự đặcbiệt nào đó ở mục Custom mask . Nhập số bắt đầu cho dãy số thứ tự tạo chú thích ở ô Start at .
    Chọn kiểu tạo số thứ tự cho chú thích trong mục Numbering là Continuous để đánh số liên tụctrong tài liệu ; chọn Restart each session để bắt đầu lại số thứ tự sau mỗi session hoặc chọn
    Restat each page để bắt đầu lại số thứ tự sau mỗi trang .Bấm Apply và bấm Insert để nhập chú thích .
    391. Thay đổi giao diện Windows Server 2003 thành Windows XP
    Để thay đổi giao diện Windows Server 2003 thành Windows XP bạn làm như sau :Vào Start - Run gõ services.msc nhấn phím Enter .
    Bạn tìm mục Themes và chọn nó , trong mục Startup chọn Automatic . Chọn tiếp Start . Nhấn nútOK .
    Nhấn chuột phải ở màn hình Desktop và chọn Properties , trong thẻ Theme chọn Windows XPchọn OK .
    392. In xen kẻ trang ngang với trang đứng
    Khi soạn thảo trong Word , nhất là trong những tài liệu kỹ thuật , bạn có thể gặp trường hợp cầnthực hiện một số trang in ngang (Landscape) xen giữa các trang in đứng (Portrait) . Nếu bạn
    chọn ngay Landscape hay Portrait trong File - Page setup - Page Size thì sự lựa chọn này sẽ ảnhhưỡng đến toàn bộ tài liệu .
    Cách xữ lý như sau (lấy ví dụ tài liệu có 3 trang , trang 1 và 3 in đứng , trang 2 in ngang) :Trong menu View chọn chế độ hiển thị là Normal . Ở trang số 1 , vào menu Insert - Break . Hộp
    thoại Break xuất hiện , kích chọn Next Page trong mục Section break types và nhấn OK . Vàomenu Insert - Break - Next page và nhấn OK .
    Bạn sẽ thấy 2 dòng Section Break (Next Page) . Mục đích là để phân chia tài liệu của bạn ra làmnhiều phần tách biệt nhau để dể dàng trong việc định dạng cho trang in cũng như các trình bày
    khác nhau như Header and Footer , Page Number .Đưa trỏ chuột vào giữa hai dòng Section Break , nghĩa là con trỏ chuột của bạn đang nằm ở
    trang muốn in ngang . Vào menu File - Page Setup chọn Landscape và nhấn OK .Để trở lại trang đứng bạn đưa con trỏ văn bản qua khỏi dòng Section Break (Next Page) thứ hai
    393. Di chuyển nhanh trong Word
    Khi bạn làm việc với văn bản quá dài , việc di chuyển tới các vùng cần tìm thật là khó khăn .Phần mềm Word đã cung cấp sẵn cho chúng ta lệnh Go To với các tham số SxPyLz , với x là số
    thứ tự của vùng (Section) cần nhãy đến , y là số thứ tự của trang (Page) cần nhãy đến và z là sốthứ tự của dòng (Line) cần nhãy đến .
    Bạn gọi lệnh Go To bằng phím F5 hoặc bấm Ctrl - G . Ví dụ bạn nhập vào s1p5112 rồi bấm Enter, chương trình sẽ di chuyển tới vùng 1 trang 5 dòng 12 .
    394. Xóa bỏ các file tạm Internet khi Shutdown
    Bạn mở Notepad và chép đọan code sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Internet Settings\Cache]Lưu tập tin này lại và đặt tên là emptycacheshutdown.reg
    395. rtl8139.sys is missing or corrupt.
    Lỗi này thông thường bạn sẽ gặp khi bạn nâng cấp hệ điều hành Windows XP để fix lỗi này bạnlàm như sau :
    làm như sau :Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM bạn mở thư mục I386 và tìm tập tin mang tên
    là driver.cabTrong đây sẽ có một tập tin mang tên là Rtl8139.sys bạn chép tập tin và dán tập tin này vào thư
    mục Windows\System32\DriversNhấn chuột phải vào MyComputer và chọn Properties , chọn thanh Hardware .
    Nhấn Device Manager chọn Network Adapters , nhấn chuột phải vào card mạng của bạn và chọnUpdate Driver
    Trong Hardware Update Wizard chọn Install from a list or specific location và nhấn Next .Chọn Do not search . I will choose the driver to install và nhấn Next .
    Chọn card mạng của bạn trong mục Network Adapter nhấn Next tiếp tục .Làm theo các bước trên màn hình để hoàn tất việc cài đặt .
    396. The installation/removal of a previous program was not completed. Setup must restart your computer before proceeding with Installation. After windows has beenrestarted, please run setup again to complete installation.
    Khi bạn cài đặt một chương trình nào đó bạn sẽ gặp lỗi giống như trên .Để fix lỗi này bạn mở Registry Editor và tìm khóa sau :
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Session ManagerỞ phần bên phải bạn tìm khóa PendingFileRenameOperations , nhấn chuột phải vào khóa này
    và xóa nó đi .Tiếp theo bạn tìm tập tin mang tên winini.ini trong thư mục Windows bạn đổi tên nó thành
    winini.xxxKhởi động lại máy tính
    397. Lỗi khi mở Control Panel
    Explorer.exe - DLL Initialization Failed Initialization of the dynamic link libraryE:\WINNT\System32\RASSCRPT.dll failed. The process is terminating abnormally
    Đầu tiên bạn đổi tên các tập tin sau đây : Rascpl.cpl thành Rascpl.old , Rasscrpt.dll thànhRasscrpt.old
    Hai tập tin này nằm trong thư mục Windows\System32Vào Start - Run gõ cmd và nhấn Enter .
    Expand D:\I386\rascpl.cp_ %SystemRoot%\System32\Rascpl.cplExpand D:\I386\rasscrpt.dl_ %SystemRoot%\System32\Rasscrpt.dll
    vào Control Panel chọn Network - Services và chọn Remote Access Service và chọn RemoveMột thông báo như sau sẽ xuất hiện :
    WARNING: This action will permanently remove the component from thesystem. If you wish to reinstall it, you will have to restart the
    system before doing so.Do you wish to continue?
    Nhấn Yes và khởi động lại máy tính .Vào Control - Modems chọn thiết bị này và chọn Remove . Nhấn Close khởi động lại máy tính .
    Vào Control Panel - Modems chọn Add để bắt đầu chức năng Install New Modem wizardVào Control Panel - Network chọn Services và chọn Add chọn Remote Access Service và chọn
    OK .Nếu bạn có bản Service Pack nên cập nhật nó ở đây và khởi động lại máy tính .
    398. Windows cannot find FILES32.VXD. This program is needed for opening files of type 'Application'?
    Khi bạn gặp lỗi này bạn mở Registry Editor của mình lên và tìm khóa :HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Classes\Exefile\Shell\Open\Command
    Tìm giá trị ở phần bên phải bạn thay đổi từ "files32.vxd" "%1" %* sang "%1"%*Khóa sau bạn cũng làm tương tự HKEY_CLASSES_ROOT\Exefile\Shell\Open\Command
    Khởi động lại máy tính .
    399. Khắc phục hiện tượng không tắt máy khi Shutdown
    Có một số máy tính chạy Windows 2000 và XP sẽ không tắt máy khi bạn Shutdown mà hiện lêndòng chữ "It's now safe to turn off your computer" và bạn phải bấm nút Power trên thùng máy
    mới tắt được máy .Để "bắt" máy tính phải tự động tắt ngay sau khi shutdown , bạn phải sửa đổi một chút trong
    Registry . Tuy nhiên để đơn giản và an tòan , bạn có thể dùng VBScript .Mở Notepad và gõ vào đọan mã sau :
    Option ExplicitDim WSHShell, n, p, itemtype
    Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")p = "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Winlogon\"
    p = p & "PowerdownAfterShutdown"itemtype = "REG_SZ"
    n = 1WSHShell.RegWrite p, n, itemtype
    Lưu lại với tên là Poweroff.vbs . Bạn tiến hành chạy tập tin này .
    Danh sách các thủ thuật Index 000n Index 001n Index 002n Index 003n Index 004n Index 005n Index 006n
    Danh sách các thủ thuật Index 000n Index 001n Index 002n Index 003n Index 004n Index 005n Index 006n
    VNECHIP eBook Index 004n
    400. Hủy bỏ chức năng NTFS Last Access Time Stamp
    Bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\FileSystem
    Bạn tạo một khóa mang tên là NtfsDisableLastAccessUpdate (DWORD Value) và thiết lập cho nó là 1
    401. 'Internal Error - Disk Group Exists and Is Imported'
    Khi bạn gặp lỗi này bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\dmio\Boot Info
    Bạn tìm khóa Primary Disk Group và xóa nó .Khởi động lại máy tính .
    402. Lưu trữ các thư riêng với Outlook Express
    Đối với những thư đặc biệt quan trọng, bạn có thể lưu chúng trong folder save của OutlookExpress hoặc in ra. Tuy nhiên, trong Outlook Express, còn có một cách lưu trữ thư riêng rất dễ
    nhưng ít người biết đến. Mở folder có thư bạn muốn lưu, chọn và kéo thư bạn muốn bằng chuộtsau đó thả vào nơi bạn muốn lưu (trên đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD hoặc bất kỳ thiết bị lưu trữ
    nào khác).Cách này sẽ tạo ra tệp sao của thư với phần mở rộng là EML. Nếu muốn mở lại, bạn chỉ cần
    kích đúp chuột vào tệp này. Bạn cũng có thể import thư đã lưu vào Outlook Express bằng cáchkéo và thả vào một folder trong Outlook Express.
    403. Thay đổi tiêu đề trên cửa sổ của Outlook Express
    Outlook Express là một chương trình thư điện tử tuyệt vời. Nó sẽ càng tuyệt vời hơn nếu bạnbiết cách làm cho nó cá nhân hóa đối với bạn nhiều hơn. Nếu bạn biết soạn thảo trình registry
    của Windows, bạn có thể thay đổi tiêu đề cửa sổ của Outlook Express như bạn muốn. ChạyRegedit từ trình đơn Run của Windows.
    Định vị xuống mục HKEY_URRENT_USER\Identities\(Your Identity)\Software\Microsoft\OutlookExpress\5.0. Tìm WindowTitle và sửa nó thành tiêu đề mới bạn muốn.
    404. Bỏ "Turn off" khỏi Taskbar trong Windows
    Vào Start - Run - gõ vào gpedit.msc nhấn Enter . Trong User configuration chọn AdminstrativeTemplates - Start Menu and Taskbar . Ở phần bên phải bạn chọn Remove and disable the Turn
    Off Computer button chọn Enable nhấn OK .
    405. Sử dụng tiện ích Files and Settings Transfer Wizard
    Tiện ích này đi kèm Windows XP và còn được cung cấp dưới dạng chương trình độc lập trên CDWindows XP (Support/Fastwiz.exe), chuyên dùng để sao y các xác lập của Internet Explorer,
    Outlook Express, Desktop, Display, Dialup Connections... từ máy tính này qua máy tính khác.Bạn có thể chuyển các xác lập này qua đĩa mềm, đĩa cứng, mạng hay cáp nối.
    Chạy chương trình: Start/All Programs/Accessories/System Tools/Files and Settings TransferWizard. Cách làm như sau:
    Trong hộp thoại Which computer is this? bạn chọn:- New computer: Khi máy tính là máy tiếp nhận.
    - Old computer: Khi máy tính là máy nguồn (cần sao lưu xác lập).Chú ý: Chương trình có thể chạy trong Windows 9x/ME/NT/2000/XP.
    Nếu bạn chọn Old computer, chương trình sẽ yêu cầu bạn chỉ định phương tiện chuyển tin, bạncó thể chọn là: Cáp nối qua cổng COM (Direct cable); đĩa mềm (Floppy drive); đĩa cứng nội bộ,
    mạng, CDR hay thiết bị tháo lắp khác (Other). Chương trình sẽ tạo thư mục Usmt2.unc để lưufile mẫu.
    Nếu bạn chọn New computer, trong hộp thoại thứ 2 bạn chọn mục I don't need the Wizard Diskđể tiếp tục (bạn chỉ chọn wizard disk khi bạn chưa tạo file mẫu từ máy nguồn).
    Chỉ định các thành phần cần sao lưu:- Settings only: Chỉ sao lưu các xác lập của: Accessibility, Command Prompt, Display, Internet
    Explorer, Messenger, Netmeeting, Microsoft Office, Mouse, Keyboard, MSN Explorer, OutlookExpress, Regional, Sound, Taskbar, Windows Media play, Movie Maker...
    - File only: Chỉ sao lưu các file trong thư mục: Desktop, Font, My Documents, My Pictures,Shared Desktop, Shared Documents và các xác lập liên kết ứng dụng với kiểu file.
    - Both files and settings: Sao lưu cả 2 loại trên.- Let me select a custom list...: Cho phép bạn chọn lựa và bổ sung thêm vào danh sách sao lưu.
    Khi bạn cho hiệu lực mục này bạn sẽ được chuyển qua hộp thoại Custom, bạn có thể điều chỉnh
    Khi bạn cho hiệu lực mục này bạn sẽ được chuyển qua hộp thoại Custom, bạn có thể điều chỉnhdanh sách như: xóa hay thêm xác lập, file, thư mục, liên kết file...
    Chú ý: Khi chọn sao chép file bạn phải chỉ định địa chỉ lưu trữ là ổ đĩa, khi chọn thư mục, chươngtrình sẽ không thể tạo được file kết quả (file mẫu).
    Khi bạn bấm Next chương trình sẽ tiến hành sao chép và lưu file mẫu đã tạo ra vào địa chỉ bạnchỉ định.Khi bạn bấm Next chương trình sẽ tiến hành sao chép từ file mẫu để máy đích giống
    như máy nguồn.
    406. Bảng Taskbar
    - Lock the Taskbar: Không cho thay đổi vị trí và kích thước thanh Taskbar.- Auto-hide the taskbar: Thanh Taskbar sẽ không hiển thị cho đến khi nào bạn di chuyển chuột
    vào đúng vị trí của thanh Taskbar (vị trí mặc định là cạnh dưới màn hình Desktop).- Keep the taskbar on top of other windows: Thanh taskbar khi hiển thị luôn luôn nằm trên các
    cửa sổ ứng dụng.- Group similar taskbar buttons: Gom biểu tượng các cửa sổ của cùng một ứng dụng lại thành
    một biểu tượng nhóm duy nhất trong thanh taskbar để đỡ choán chỗ. Bạn bấm phím trái chuộtvào biểu tượng để chọn mở các cửa sổ trong nhóm, bấm phím phải chuột để đóng tất cả cửa sổ
    trong nhóm (close group).- Show Quick Launch: Hiển thị thanh mở nhanh chương trình. Bạn chỉ cần bấm phím trái chuột
    vào biểu tượng là chạy chương trình thay vì phải bấm kép đối với biểu tượng trên Desktop.- Hide Inactive icons: Giấu bớt biểu tượng không cần thiết trong khay đồng hồ. Bấm nút
    Customize để mở hộp thoại cho phép bạn chỉ định: Hide when inactive (ẩn khi không hoạt động),Always hide (luôn luôn ẩn), Always show (luôn luôn hiện).
    Để hiện tất cả biểu tượng, bạn bấm chuột vào mũi tên kép của khay đồng hồ.
    407. Windows Messenger
    Đây là một dịch vụ thường trú của Windows XP dành cho việc kết nối Internet. Bạn có thể vôhiệu hoá nó bằng cách mở Start/All Programs/Windows messenger.
    Trong lần chạy đầu tiên, bạn sẽ thấy hộp thoại chào mừng, bạn bấm nút Cancel để đóng hộpthoại này. Trong lần chạy sau, bạn mở menu Tools/Options/Preferences, xoá dấu chọn 2 mục
    Run this program when Windows starts và Allow this program to run in the background.
    408. Tránh bị ngắt khi có điện thoại gọi đến
    Một số Modem (nhất là lọai gắn trong) khi đang truy cập Internet thì hay bị lỗi tự ngắt kết nối khicó cuộc điện thọai goi đến , để khắc phục lỗi này bạn làm như sau :
    Mở Control Panel - Modems trong thanh Dialing Rules chọn Edit chọn tiếp thẻ General đánh dấuchọn vào mục To disable call waiting nhấn OK
    409. Tắt màn hình chào mừng Microsoft Word 2003
    Để tắt màn hình khởi động (plash screen) của Word , bạn làm như sau :Vào Start - Run gõ winword /q nhấn OK , lập tức Word sẽ chạy mà không xuất hiện màn hình
    khởi động . Bạn có thể tạo shortcut để thực hiện nhanh hơn . Nhấn chuột phải ở màn hìnhDesktop chọn New - Shortcut .
    Sau đó chuyển đến thư mục cài Word thường là C:\Program Files\Microsoft Office\Office11 thayđổi đĩa C thành ổ đĩa cài Word) và chọn WINWORD.exe nhấn OK .
    Lúc này sẽ xuất hiện đầy đủ đường dẩn của chương trình và bạn chỉ cần thêm /q vào cuối dòng(có khoảng trắng giữa đường dẩn chính và tham số /q) . Nhấn Next , đặt tên là Microsoft Office
    Word 2003 nhấn OK .
    410. Lỗi khi mở tập tin Excel 2000
    Filename.xls cannot be accessed . The file may be read-only or you may be trying to access aread-only location . Or , the server the document is strored on may not be responding .
    Filename.xls là tên của tập tin Excel bị lỗi chẳng hạn như là tailieu.xlsVào Start - Run gõ Regedit và nhấn OK . Bạn tìm đến khóa sau :
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\10.0\Excel\OptionsBạn tạo một khóa mang tên là QFE_Yakima (DWORD Value) và thiết lập nó thành 1 .
    411. Cài đặt giao thức NetBEUI
    Đặt đĩa CD Windows XP vào trong ổ đĩa CDROM và tìm thư mục Valueadd\MSFT\Net\NetBEUIChép tập tin Nbf.sys từ thư mục %SYSTEMROOT%\System32\Drivers và tập tin Netnbf.inf từ
    thư mục ẩn %SYSTEMROOT%\InfVào Start - Control Panel chọn Network Connections nhấn chuột phải vào một thiết bị mà bạn
    muốn thêm giao thức này và chọn PropertiesTrên thanh General chọn Install chọn Protocol và chọn Add , chọn mục NetBEUI Protocol từ
    danh sách và chọn OKKhởi động lại máy tính nếu như bạn hoàn tất việc cài đặt .
    Khởi động lại máy tính nếu như bạn hoàn tất việc cài đặt .
    412. Windows XP could not start because the following file is missing or corrupt Windows\System32\Config\System
    Vào Recovery Console bạn gõ như sau :cd system32\config nhấn Enter
    ren system system.old nhấn Enterren system.alt systemat.old nhấn Enter
    copy C:\Windows\repair\system nhấn Entercopy C:\Windows\repair\regback\system nhấn Enter
    Gõ Exit và khởi động lại máy tính .Để biết thêm về Recovery Console xin tham khảo ở các trang trước .
    413. Các icon (biểu tượng) trong Control Panel bị mất
    Mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\don't load
    Ở phần bên phải bạn sẽ thấy các biểu tượng của Control Panel bị disable (tắt) , bạn có thể xóakhóa don't load này hoặc nhìn ở phía bên phải bạn sẽ thấy các biểu tượng của nó , bạn chỉ cần
    xóa nó . Hệ thống sẽ tự khả năng khôi phục lại các biểu tượng này .
    414. Lỗi khi cài đặt lại Windows XP
    [Files Needed]The file 'Asms' on Windows XP Professional CD-ROM is needed. Type the path where the file is
    located, and then click OK.Copy files from: GLOBALROOT\DEVICE\CDROM0\I386
    Vào Registry Editor bạn tìm khóa HKEY_LOCAL_MACHINETrên menu File chọn Load Hive và khi đó nạp %Windir%System32\Config\System.sav
    Tiếp theo bạn gõ Test và tìm khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\Test\ControlSet1\Control\Class\{4D36E965-E325-11CE-BFC1-
    08002BE10318}Bạn tiến hành xóa khóa UPPERFILTERS và LOWERFILTERS
    Thoát khỏi Registry .
    415. Xóa popup New Programs Installed
    Khi bạn cài đặt một chương trình nào đó một dòng chữ popup New Programs Installed hiện ra ởmenu Start . Để tắt nó bạn làm như sau :
    Nhấn chuột phải ở menu Start và chọn Properties , trên thanh Taskbar and Start Menu Propertieschọn Customize
    Chọn tiếp thanh Advanced và xóa mục kiểm Highlight Newly Installed Programs nhấn OK hai lầnHoặc bạn có thể tắt chức năng này thông qua Registry Editor .
    Bạn mở Registry Editor và tìm khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Advanced
    Ở phần bên phải bạn tạo một giá trị mới có tên là Start NotifyNewApps và thiết lập là 0Thoát khỏi Registry và khởi động lại máy tính .
    416. Phục hồi lại menu ngữ cảnh
    Để phục hồi lại menu ngữ cảnh trở về trạng thái ban đầu .Bạn mở Notepad và chép đọan mã dưới đây vào :
    Windows Registry Editor Version 5.00[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Discardable]
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Discardable\PostSetup]
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Discardable\PostSetup\Component Categories]
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Discardable\PostSetup\Component Categories\{00021493-0000-0000-C000-000000000046}]
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Discardable\PostSetup\Component Categories\{00021493-0000-0000-C000-000000000046}\Enum]
    "Implementing"=hex:1c,00,00,00,01,00,00,00,d3,07,0a,00,05,00,03,00,02,00,34,00,\3b,00,07,03,07,00,00,00,01,24,d0,30,81,6a,d0,11,82,74,00,c0,4f,d5,ae,38,83,\
    31,68,32,a0,48,1b,44,a3,42,7c,2a,44,0a,94,78,e0,51,8d,6e,2f,41,d3,11,9d,63,\fe,a4,1e,e8,56,3b,f3,31,ee,c4,68,47,d2,11,be,5c,00,a0,c9,a8,3d,a1,61,4e,a2,\
    ef,78,b0,d0,11,89,e4,00,c0,4f,c9,e2,6e,62,4e,a2,ef,78,b0,d0,11,89,e4,00,c0,\4f,c9,e2,6e,64,4e,a2,ef,78,b0,d0,11,89,e4,00,c0,4f,c9,e2,6e
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Discardable\PostSetup\Component Categories\{00021494-0000-0000-C000-000000000046}]
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Discardable\PostSetup\Component Categories\{00021494-0000-0000-C000-000000000046}\Enum]
    "Implementing"=hex:1c,00,00,00,01,00,00,00,d3,07,0a,00,05,00,03,00,02,00,35,00,\02,00,6c,00,02,00,00,00,25,8c,5c,4d,75,d0,d0,11,b4,16,00,c0,4f,b9,03,76,7f,\
    de,ea,bd,65,c2,d0,11,bc,ed,00,a0,c9,0a,b5,0f
    de,ea,bd,65,c2,d0,11,bc,ed,00,a0,c9,0a,b5,0f[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Discardable\Po
    stSetup\ShellNew]"Briefcase"=hex:00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,42,00,72,00,69,00,65,\
    00,66,00,63,00,61,00,73,00,65,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,2e,00,62,00,\66,00,63,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,42,00,72,00,69,00,65,00,66,\
    00,63,00,61,00,73,00,65,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,01,00,00,00,\ff,ff,ff,ff,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00"Bitmap Image"=hex:00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,42,00,69,00,74,00,\
    6d,00,61,00,70,00,20,00,49,00,6d,00,61,00,67,00,65,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,2e,00,62,\00,6d,00,70,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,50,00,61,00,69,00,6e,00,\
    74,00,2e,00,50,00,69,00,63,00,74,00,75,00,72,00,65,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,ff,ff,ff,ff,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00"Microsoft Word Document"=hex:00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,4d,00,\
    69,00,63,00,72,00,6f,00,73,00,6f,00,66,00,74,00,20,00,57,00,6f,00,72,00,64,\00,20,00,44,00,6f,00,63,00,75,00,6d,00,65,00,6e,00,74,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,2e,00,64,00,6f,00,63,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,57,00,6f,00,\72,00,64,00,2e,00,44,00,6f,00,63,00,75,00,6d,00,65,00,6e,00,74,00,2e,00,38,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,ff,ff,ff,ff,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00
    "Microsoft Access Application"=hex:00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\4d,00,69,00,63,00,72,00,6f,00,73,00,6f,00,66,00,74,00,20,00,41,00,63,00,63,\
    00,65,00,73,00,73,00,20,00,41,00,70,00,70,00,6c,00,69,00,63,00,61,00,74,00,\69,00,6f,00,6e,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,2e,00,6d,00,64,00,62,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,41,00,\63,00,63,00,65,00,73,00,73,00,2e,00,41,00,70,00,70,00,6c,00,69,00,63,00,61,\
    00,74,00,69,00,6f,00,6e,00,2e,00,31,00,30,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,ff,ff,ff,ff,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00
    "Text Document"=hex:00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,54,00,65,00,78,\00,74,00,20,00,44,00,6f,00,63,00,75,00,6d,00,65,00,6e,00,74,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,2e,00,\
    74,00,78,00,74,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,74,00,78,00,74,00,66,\00,69,00,6c,00,65,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,ff,ff,ff,ff,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00
    "Wave Sound"=hex:00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,57,00,61,00,76,00,\65,00,20,00,53,00,6f,00,75,00,6e,00,64,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,2e,00,77,\
    00,61,00,76,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,73,00,6f,00,75,00,6e,00,\64,00,72,00,65,00,63,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,ff,ff,ff,ff,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00
    "Microsoft Excel Worksheet"=hex:00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,4d,\00,69,00,63,00,72,00,6f,00,73,00,6f,00,66,00,74,00,20,00,45,00,78,00,63,00,\
    65,00,6c,00,20,00,57,00,6f,00,72,00,6b,00,73,00,68,00,65,00,65,00,74,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,2e,00,78,00,6c,00,73,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,45,00,78,\00,63,00,65,00,6c,00,2e,00,53,00,68,00,65,00,65,00,74,00,2e,00,38,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,ff,ff,ff,ff,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,\
    00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00,00"~reserved~"=hex:18,00,00,00,01,00,01,00,d3,07,0a,00,05,00,03,00,00,00,14,00,\
    1c,00,71,01"Language"=dword:00000409
    Bạn lưu lại và đặt tên là phuchoimenungucanh.reg
    417. Hiển thị nút Go ở Internet Explorer
    Bạn mở Notepad và chép đọan mã dưới đây vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main]"ShowGoButton"="yes"
    Bạn lưu lại và đặt tên là themnutgo.reg
    418. Chỉ định chương trình mặc định chơi đĩa audio
    Thủ thuật này sẽ giúp bạn chỉ định “đích danh” một chương trình nào đó sẽ chơi đĩa audio khi bỏđĩa vào ổ CD-ROM. Ở đây tôi lấy ví dụ là dùng chương trình Winamp.
    Bạn mở Registry lên, tìm đến khóa sau:[HKEY_CLASSES_ROOT\AudioCD\Shell\Play\Command]
    Bấm chọn khóa command, qua cửa sổ bên phải bấm kép vào mục default. Trong mục valuedata, gõ vào giá trị sau “C:\Program Files\Winamp\Winamp.exe” %1 (chú ý có dấu nháy, khoảng
    trắng giữa dấu nháy và %1). Bên trong dấu nháy là đường dẫn đến chương trình bạn muốn chỉ định.
    419. Đổi tên nhiều file cùng một lúc
    Dù các phiên bản Windows trước, việc đổi tên một số lượng lớn các tập tin trong Windows thựcsự là một “ác mộng”. Nhưng đối với WinXP, bạn có thể thực hiện việc này một cách dễ dàng.
    Đầu tiên, bạn mở đường dẫn đến các tập tin cần đổi tên. Sau đó chọn chúng. Một lưu ý nhỏ: tậptin nào bạn muốn làm tập tin khởi đầu thì bạn phải chọn nó sau cùng. Nhấn F2 để đổi tên.
    Tên của tập tin mới gồm 2 phần: <(số)>.. Ví dụ: baitap (0).txt Các tập tin sau sẽ có cùng sẽ cócùng tên khởi đầu và phần mở rộng nhưng số của chúng sẽ lớn dần: baitap (1).txt, baitap
    (2).txt,….Quy tắc này cũng được giữ nguyên nếu số của tập tin khởi đầu là một số âm.
    420. Cấu hình tự động đăng nhập vào Recovery Console trong Windows XP
    Khi máy tính của bạn gặp sự cố , bạn thường dùng chức năng Recovery Console để sữa chữamột số lỗi trên hệ thống của mình , sử dụng chức năng Recovery Console bạn thường nhập mật
    khẩu của Administrator (người quãn trị hệ thống) .Để tránh tình trạng bạn quên mật khẩu của Administrator , thủ thuật sau đây sẽ giúp bạn cấu
    hình cho phép Administrator tự động đăng nhập vào Recovery Console .Vào Start – Control Panel chọn Administrative Tools - Local Security Policy
    Trong Security Settings chọn Local Policies , chọn tiếp Security Options .Bạn nhấn đôi vào mục này , ở cửa sổ bên phải , bạn tìm đến dòng Recovery Console: Allow
    automatic administrative logon . Nhấn chuột phải vào dòng này rồi chọn Properties . ChọnEnabled .
    Bạn có thể vào Registry để cấu hình tự động đăng nhập vào Recovery Console và tìm khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\WindowsNT\CurrentVersion\Setup\RecoveryConsole
    Tạo một giá trị có tên là SecurityLevel (DWORD Value) và thiết lập cho giá trị này là 1 .Sau đó bạn nên khởi động lại máy tính để thay đổi có hiệu lực .
    421. Thay đổi số serial trong XP khi cập nhật Windows XP SP1
    Bạn đặt tên của đoạn code này là : ChangeVLKeysp1.vbs , chạy đoạn code này .Sau đó vào Start - Run gỏ
    C:\changevlkeysp1.vbs ab123-123ab-ab123-123ab-ab123Nhấn nút OK .
    Trong đó : ab123-123ab-ab123-123ab-ab123 là số serial mới .C là ổ đĩa bạn cài hệ điều hành
    Mở Notepad và chép đọan mã sau vào :ON ERROR RESUME NEXT
    if Wscript.arguments.count<1 thenWscript.echo "Script can't run without VolumeProductKey argument"
    Wscript.echo "Correct usage: Cscript ChangeVLKey.vbs ABCDE-FGHIJ-KLMNO-PRSTUWYQZX"Wscript.quit
    end if
    end ifDim VOL_PROD_KEY
    VOL_PROD_KEY = Wscript.arguments.Item(0)VOL_PROD_KEY = Replace(VOL_PROD_KEY,"-","") 'remove hyphens if any
    Dim WshShellSet WshShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
    WshShell.RegDelete "HKLM\SOFTWARE\Microsoft\WindowsNT\CurrentVersion\WPAEvents\OOBETimer" 'delete OOBETimer registry value
    for each Obj in GetObject("winmgmts:{impersonationLevel=impersonate}").InstancesOf("win32_WindowsProductActivation")
    result = Obj.SetProductKey (VOL_PROD_KEY)if err <> 0 then
    WScript.Echo Err.Description, "0x" & Hex(Err.Number)Welcome To VNECHIP http://www.vnechip.com - Where People Go To Know
    VNECHIP – Advanced Technologies , 24/7 Support , Free Fastest OnlineErr.Clear
    end ifNext
    Lưu tập tin này lại và đặt tên là changeVLKeysp1.vbs
    422. Bỏ chữ Shortcut
    Khi bạn tạo một Shorcut , thông thường sẽ có dòng chữ Shortcut To ở tên Shortcut để bỏ dòngchữ này bạn làm như sau :
    Mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :HKEY_USERS\.Default\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer
    Tạo một giá trị mang tên là Link (Binary Value) và thiết lập nó là 00 00 00 00Khởi động lại máy tính .
    423. Tiếng Việt Unicode trong Windows XP
    Để sử dụng tiếng Việt Unicode trong Windows XP, bạn tiến hành các bước sau:Mở Control Panel/Regional and Language Option/Languages, đánh dấu chọn mục Install files for
    complex script and right-to-left languages để cài đặt phần hỗ trợ tiếng Việt Unicode.Mở Control Panel/Regional and Language Options/Regional Options, chọn Vietnamese trong
    phần Standards and formats để hiển thị số thập phân, đơn vị đo lường, thời gian, ngày tháng,tiền tệ theo tiếng Việt. Chọn Vietnam trong phần Location.
    Mở Control Panel/Regional and Language Options/Advanced, chọn Vietnamese trong phầnLanguage for non-Unicode programs. Đánh dấu chọn mục Apply all settings to the current user
    account...Nếu bạn muốn sử dụng trình điều khiển bàn phím gõ tiếng Việt của Windows XP, hãy mở Control
    Panel/Regional and Language Options/Languages, bấm nút Detail trong phần Text Services andInput languages. Trong bảng Settings, bấm nút Add và chọn Vietnamese.
    Sau khi cài đặt bàn phím, bạn có thể thay đổi các xác lập về bàn phím trong bảng Settings như:- Chỉ định bàn phím Anh hay Việt là mặc định mỗi khi chạy Windows (Default input language).
    - Chỉ định phím tắt để chuyển đổi bàn phím (Key Settings).
    424. Chuyển tập tin Power Point sang Word
    Trước tiên mở tập tin Power Point muốn chuyển , vào menu File - Send to chọn Microsoft Wordxuất hiện hộp thoại gồm các tùy chọn định dạng trang , sắp xếp slide có các mục chọn :
    - Notes next to slides : Các trang Word được chia làm ba cột (thự tự slide , slide và ghi chú thêm)- Blank lines next to slides : Những dòng kẻ trống ở cột thứ 3
    - Notes below slide : Các slide được đặt giữa trang và cách nhau một khoãng trống- Blank lines below slides : Khõang trống giữa các slide được thay thế bằng các dòng kẻ
    - Out lines only : Chỉ xuất hiện nội dung của slide trên các trang chứ không xuất hiện hình củaslide
    Việc lựa chọn các tùy chọn chuyển đổi được thực hiện tùy theo mục đích , định dạng trang màbạn muốn chuyển đổi .
    425. Tô màu xen kẻ cho dòng trong bảng tính
    Chọn bảng tính Excel mà bạn cần tô màu xen kẽ cho từng dòng , vào menu Format - Conditionalformatting . Trong ô đầu tiên (mặc định là "Cell value is") , chọn Formula is , nhập công thức sau
    vào ô bên phải :=MOD(ROW(),2)=0 : Nếu muốn tô màu dòng chẳn
    =MOD(ROW(),2)=1 : Nếu muốn tô màu dòng lẻNhấn nút Format chọn thẻ Patterns chọn màu cần tô , nhấn OK hai lần để kết thúc .
    426. Xem hai cửa sổ đang mở cùng một lúc
    Nếu bạn muốn xem được hai cửa sổ đang mở cùng một lúc thì hãy nhấp phải chuột vào thanhTaskbar , sau đó chọn một trong các mục sau
    - Cascade Windows sẽ thu gọn các cửa sổ rồi cho nằm đè nhau- Tile Windows Horizontally tạo các cửa sổ được chia đều xếp nằm theo chiều ngang
    - Tile Windows Horizontally tạo các cửa sổ được chia đều xếp nằm theo chiều ngang- Title Windows Vertically để chia đều và sắp xếp các cửa sổ theo chiều dọc
    427. Điều khiển việc đóng mở ổ đĩa CD
    Bạn vào menu Start nhấp phải chuột lên My Computer chọn Manage để mở ComputerManagement bấm chọn Storage bấm tiếp Removable Storage chọn Libraries , nhấn nút phải
    chuột vào biểu tượng ổ CD mà bạn muốn mở chọn Inject . Trong hộp Media Inject Wizard nhấnNext . Khay của CDROM sẽ được đẩy ra . Bấm Next lần nữa nó sẽ thụt vào .
    428. Điều khiển việc tắt hoặc tái khởi động máy từ xa trong mạng LAN
    Với vai trò là người quãn lý hoặc thành viên trong nhóm quản lý mạng LAN , sử dụng WindowsXP bạn có thể tắt máy , tái khởi động máy từ xa một cách dể dàng . Để thực hiện điều này bạn
    mở Control Panel chọn Administrative Tools chọn Computer Management . Đây thật ra là mộtthành phần trong bộ công cụ quản lý hệ thống giúp cho bạn dể dàng điều khiển từ xa một máy
    khác trong mạng nội bộ .Khi đã mở cửa sổ Computer Management , bạn bấm nút phải chuột vào biểu tượ_____ng Computer
    Management (Local) bên trái (gọi là Console Tree) chọn Connect to another computer . Tronghộp Select Computer bấm vào Another Computer gõ tên máy cần điều khiển hoặc bấm nút
    Browse để chỉ đến máy đó , xong bấm nút OK . Bấm nút phải chuột vào biểu tượng ComputerManagement (Local) chọn Properties chọn tiếp thẻ Advanced - Setting trong mục Startup and
    Recovery .Trong hộp Startup and Recovery bấm nút Shutdown . Khung Action có 4 lựa chọn :
    - Log off Current User : Đăng xuất khỏi tài khoản đang làm việc- Shutdown : Tắt máy
    - Restart : Tái khởi động máy- Power Down (if supported) : Ngắt điện (nếu được hổ trợ)
    Tiếp theo làm việc với khung Force Apps Closed- If Hung : Để giải quyết việc tắt hoặc tái khởi động máy trong trường hợp nó đang bị treo (máy
    đó phải được cài Windows 2000 trở lên)- Always : Để quyết định tắt hoặc tái khởi động , có thể gây mất dữ liệu đang làm việc
    429. Đưa Flash vào Power Point
    Tập tin Flash có đặc tính là dung lượng nhỏ , dể tạo , thuận tiện cho người biết chút ít về tin họcđến những lập trình cao cấp . Nhờ có hiệu ứng đa dạng , trực quan . Flash rất thích hợp cho
    công việc giảng dạy , giới thiệu sản phẩm , quãng cáoNhấp chuột vào More Controls trong Control toolbox kéo chọn đến Shockware Flash Object , giữ
    chuột kéo tạo khung hiển thị Flash trên SlideNhấp chuột phải vào khung hiển thị Flash , hiệu chỉnh chính xác kích cở khung hiển thị . Nhấp
    chuột phải vào khung hiển thị Flash - Properties trong mục Move , gõ tên tập tin Flash và đườngdẩn . Bây giờ tập tin Flash đã sẳn sàng trình diển trong Slide của Power Point rồi đấy .
    430. Desktop Themes An error occurred while accessing Task Scheduler (Windows 98)
    Vào Start - Programs chọn Accessories chọn System Tools và chọn Scheduled Tasks . ChọnDesktop Themes và xóa Themes này . Nhấn Yes để xác nhận . Thoát khỏi Task Scheduler . Vào
    Control Panel chọn Desktop Themes chọn mục Rotate Theme Monthly nhấn OKThoát khỏi Control Panel .
    431. So sánh định dạng giữa hai đoạn văn bản
    Microsoft Word 2002 cho phép bạn so sánh định dạng giữa hai đoạn văn bản khác nhau. Cáchthực hiện như sau:
    Vào menu Format - Reveal Formatting. Chọn đoạn văn đầu tiên cần so sánh định dạng. Tại cửasổ Reveal Formatting (phía bên phải màn hình) bạn đánh dấu mục Compare to another selection.
    Kế đến chọn đoạn văn bản thứ hai cần so sánh định dạng với đoạn văn đã chọn trước đó.Tại mục Formatting differences trong cửa sổ Reveal Formatting, Word sẽ chỉ ra cho bạn thấy sự
    khác nhau về định dạng giữa hai đoạn văn bản này. Nếu muốn định dạng đoạn văn bản thứ haigiống như định dạng đoạn văn bản thứ nhất, bạn bấm chuột vào mũi tên combo box thứ hai
    trong cửa sổ Reveal Formatting và chọn mục Apply Formatting of Original Selection.
    432. Tắt các thành phần đồ hoạ khi duyệt web
    Để thực hiện việc này trong IE, bạn kích chọn Tools, Internet Options, vào thẻ Advanced và trongdanh mục Settings vào phần Multimedia. Bạn hãy bỏ đánh dấu ở các ô Play Animations In Web
    Pages, Play Sounds In Web Pages, Play Videos In Web Pages và Show Pictures.
    433. Tìm kiếm theo kiểu cũ trong Windows XP
    Có lẽ rất ít người trong chúng ta thích các biểu tượng động được hiển thị mỗi khi bạn chọn Start-Search hoặc Start-Find-Files or Folders.
    Để loại bỏ tính chất này của XP, bạn chọn Change preferences trong cửa sổ Search Results,chọn Without an animated screen character. Ngoài ra, để làm cho phần Search này giống với các
    phiên bản Windows trước, chọn Change preferences, sau đó Change files and folder searchbehavior chọn Advanced – includes options to manually enter search criteria. Recommended for
    advanced users only.Nhấn OK để trở lại cửa sổ Search Results.
    434. Hiển thị thanh công cụ Administrative Tools
    Để thấy được menu Administrative Tools khi bạn click vào thanh TaskBar chọn Properties. Trongtab Start Menu, chọn Customize
    Để sử dụng Start menu mặc định của XP, nhấn Advanced sau đó chọn một trong 2 lựa chọn hiểnthị trong System Administrative Tools trong Start menu item. Với Classic Start Menu, chọn
    Display Administrative Tools trong Advanced Start menu options.
    435. Không cho phép hiện tên người dùng cuối cùng
    Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ System
    HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ SystemỞ phần bên phải bạn tìm đến khóa sau : DontDisplayLastUserName (DWORD Value) và thiết lập nó thành 1
    436. Cài đặt Windows XP nhanh chóng và dể dàng hơn bao giờ hết
    Trước tiên là một số quy ước:- Hệ điều hành (HĐH) ở đây chı̉ đề cập đến Windows của Microsoft
    - Ổ cứng được chia làm 2 phân vùng là C: và D:- Ổ CD chứa đı̃a cài đặt là E:
    - HĐH được cài đặt lên phân vùng C:- Các hệ điều hành được cài đặt từ DOS.
    Các bạn nên chú ý đến quy ước này để có thể thay đổi cách làm cho phù hợp với cấu hı̀nh thựctế và nhu cầu của mı̀nh.
    Một lần nữa xin nhắc lại, bài viết này chı̉ đề cập đến việc làm thế nào để công việc cài đặt HĐHđơn giản và nhanh chóng hơn chứ không đề cập đến các thao tác cài đặt một HĐH như thế nào.
    Windows XP (SP1)- Cài đặt tự động:
    Trước tiên chép bộ cài đặt lên ổ cứngTạo file msbatch, nhưng lần này hãy lưu lại với đuôi .txt với nội dung như sau:
    ;SetupMgrTag[Data]
    AutoPartition=1 (chı̉ định phân vùng cài đặt)MsDosInitiated="0"
    UnattendedInstall="Yes"[Unattended]
    UnattendMode=FullUnattendedOemSkipEula=Yes
    OemPreinstall=YesTargetPath=\WINDOWS
    [GuiUnattended]AdminPassword=* (nhập vào username, dấu hoa thị nghı̃a là bỏ trống)
    EncryptedAdminPassword=NO (nhập vào password, NO nghı̃a là bỏ trống)OEMSkipRegional=1
    TimeZone=205 (205 nghı̃a là vùng Hà Nội)OemSkipWelcome=1
    [UserData]ProductKey=xxxxx-xxxxx-xxxxx-xxxxx-xxxxx (Nhập vào số đăng ký)
    FullName="Tran Huu Phuoc"OrgName="http://www.vnechip.com"
    ComputerName=LIEUMANG[SetupMgr]
    DistFolder=D:\windistDistShare=windist
    [Identification]JoinWorkgroup=WORKGROUP
    [Networking]InstallDefaultComponents=Yes
    Chép file msbatch.txt vào thư mục bộ cài đặt (cùng cấp với file setup.exe)Do dòng lệnh khá dài nên bạn có thể tạo thêm một file .bat để chạy nhanh hơn. Bạn mở notepad
    lên, nhập vào dòng lệnh sau: I386\winnt /s:I386 /u:msbatch.txtLưu lại với tên caidatxp.bat rồi chép file này vào cùng thư mục với file msbatch.txt
    Ghi bộ cài đặt mới này ra đĩa CD và khi cài đặt, bạn chı̉ cần chạy file caidatxp.bat để win tự độnglàm việc.
    Còn một cách khác là , thay vı̀ lưu lại với tên msbatch.txt, bạn có thể lưu lại với tên winnt.sif vàchép đè file này vào thư mục I386 của bộ cài đặt. Đây là file chı̉ định các thông số cài đặt mặc
    nhiên mỗi khi khởi động bằng đı̃a CD Windows XP rồi chạy setup tự động (bạn không cần đánh
    nhiên mỗi khi khởi động bằng đı̃a CD Windows XP rồi chạy setup tự động (bạn không cần đánhlệnh dài dòng).
    Tuy nhiên, cách làm này hơi nguy hiểm, vı̀ đĩa cài đặt theo cách này giờ đây đã trở thành một “gãbất trị”. Một khi đã chạy setup thı̀ nó sẽ chạy liên tục cho đến hết, bạn sẽ không có cách nào can
    thiệp, hay bắt nó ngừng lại. Sau này nếu muốn bạn cũng không thể nào cài đặt theo cách thủcông được.
    Và cũng như Win98, nếu bạn không có ổ ghi thì bạn chép hai tập tin vừa tạo ở trên làmsbatch.txt và caidatxp.bat vào một đı̃a mềm có thể boot được. Tuy nhiên nội dung của file
    caidatxp.bat có chút thay đổi như saue:\i386\winnt /s:e:\i386 /u:msbatch.txt
    Với e: là tên ổ CD. /s: chı̉ định đường dẫn đến bộ nguồn cài đặt. /u: tên file kịch bảnVà khi cài đặt bạn boot bằng đı̃a mềm và chạy file caidatxp.bat trên đı̃a mềm là được
    Tóm lạiTrên đây là những thủ thuật nhằm giúp cho bạn tiết kiệm được thời gian và công sức khi phải
    thường xuyên làm cái công việc chẳng đặng đừng là cài đặt lại các hệ điều hành của Microsoft.Đối với WinXP thı̀ quá tuyệt, một khi bạn đã nhấn Enter là chương trı̀nh sẽ tự động làm việc từ A
    đến Z, bạn sẽ không cần phải ngồi chờ đợi mòn mỏi để nhập vào những thông tin cá́ nhân, màcó thể đi đâu đó, hoặc làm việc khác, khoảng nửa giờ sau quay lại là mọi việc đã xong xuôi đâu
    vào đấy.
    437. Dấu biểu tượng Recent Documents
    Mở Registry Editor bạn tìm đến các khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer
    HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\ExplorerBạn tìm giá trị mang tên là NoRecentDocsMenu (DWORD Value) và thiết lập cho nó là 1
    438. Tinh chỉnh các thuộc tính của TCP/IP
    Tính năng nối mạng được xây dựng trong Windows đôi khi không có mọi thứ được thiết lập đểđạt được tính tương thích hoặc hiệu suất tối đa. TCP/TP (Giao thức điều khiển truyền dữ
    liệu/Giao thức Internet) là giao thức được sử dụng cho truyền thông Internet, vì vậy chúng ta sẽtập trung vào việc tối ưu hoá nó. Vào phần Network Connections trong Control Panel, tìm biểu
    tượng của ISP quay số, kích chuột phải vào nó và chọn Properties. Trong WinXP, hãy kích chọnthẻ Networking.
    Bạn sẽ nhìn thấy một danh sách trong phần This Connection Uses The Following Items Giaothức bạn muốn xem là Internet Protocol (TCP/IP). Nếu bạn nhìn thấy NWLink IPX/SPX/NetBIOS
    Compatible Transport Protocol hãy chọn nó và kích Uninstall, sau đó kích Yes.Nếu bạn chọn Internet Protocol sau đó kích Properties, bạn sẽ nhìn thấy các lựa chọn để có
    được các địa chỉ IP và DNS (máy chủ tên miền) một cách tự động hoặc các trường trong đó bạncó thể tự nhập vào các địa chỉ này. Trong WinXP, nó nằm ở dưới thẻ General trong khi nó có thể
    nằm dưới thẻ IP Address trong các phiên bản trước của Windows.Đối với cả hai mục, bạn nên để các địa chỉ này được điền một cách tự động. Trong các phiên
    bản trước của Windows, hãy vào thẻ WINS Configuration và đánh dấu vào Disable WINSResolution. Dưới thẻ DNS Configuration, mục Disable DNS cần phải được đánh dấu và mọi thứ
    dưới thẻ Gateway phải được để trống.
    439. Quản lý khay hệ thống (System Tray)
    Khay hệ thống của Windows XP (mục Notification area nằm gần biểu tượng chiếc đồng đồ) cóthể cho phép bạn giấu bớt hoặc xem tất cả các icon bằng một cú click chuột. Nếu bạn muốn làm
    ẩn đi một số icon nào đó, “right-click” vào taskbar và chọn Properties.Trong mục Notification area của tab Taskbar, bỏ chọn Hide inactive icons để kích hoạt “thói
    quen” hiển thị khay hệ thống của các Windows cũ. Ngoài ra, bạn có thể vẫn cứ để nó được chọn,sau đó nhấn Customize để điều chỉnh tình trạng của từng icon.
    440. Hiển thị Folder kiểu cũ
    Trong các phiên bản trước của Windows, cũng như phiên bản Windows XP lần này, bạn có thểxem các cửa sổ folder dưới dạng Web content, hoặc có thêm một cửa sổ preview ở bên trái.
    Nếu bạn không thích hiển thị các thông tin phụ thêm này và muốn trở về folder kiểu cũ, trong cửasổ folder, chọn Tools\Folder Options, trong tab General, chọn Use Windows classic folders.
    441. Tinh chỉnh tốc độ của cổng COM
    Các cổng COM (communications) là nơi mà modem của bạn sử dụng để giao tiếp với thế giớibên ngoài. Kích chuột phải vào My Computer, chọn Properties, chọn thẻ Hardware, Device
    Manager và kích vào dấu cộng bên cạnh chữ Modems. Kích chuột phải vào modem quay số củabạn, chọn Properties, sau đó vào thẻ Modems và ghi nhớ cổng COM nào mà modem đang sử
    dụng. Phổ biến nhất là cổng COM 2, tiếp đến là COM 3.Bây giờ, bạn hãy quay ngược lại ra tới Device Manager, kích dấu cộng bên cạnh chữ Ports và
    kích đúp cổng của modem. Vào thẻ Port Settings. Trường thứ nhất, Bits Per Second cần đượcđặt giá trị 115200, là mặc định cho một modem 56 Kbit/s. Nếu giá trị này đã được thiết lập sẵn,
    hãy tăng nó lên mức 128000. Trong khi bạn ở đó, kích nút Advanced. Hãy chắc chắn rằng nútchọn Use FIFO Buffers đã được lựa và các con trượt Receive and Transmit Buffer được thiết lập
    chọn Use FIFO Buffers đã được lựa và các con trượt Receive and Transmit Buffer được thiết lậpở mức cao nhất.
    Nếu bạn vô tình sử dụng phần cứng cũ hơn, bạn có thể thấy rằng những tốc độ nhanh của cổngnày sẽ gây ra sự ngắt kết nối hoặc những lỗi truyền thông khác. Hãy giảm tốc độ cổng xuống cho
    tới khi modem của bạn hoạt động ổn định.
    442. Sử dụng tính năng khôi phục hệ thống
    Giống như Windows ME, XP cũng cung cấp khả năng khôi phục hệ thống về điểm trước một sựkiện này đó (cài đặt mới phần mềm hoặc xung đột hệ thống...)
    Để tạo một mốc khôi phục, bạn mở (All) Programs trong thực đơn Start, chọn Accessories -System Tools - System Restore.
    Trong cửa sổ System Restore, nhấn Create A Restore Point, nhấn Next, nhập tên cho điểm khôiphục hệ thống, rồi nhấn Create. Để đưa hệ thống trở lại một thời điểm nào đó, trong cửa sổ
    System Restore, chọn Restore My Computer To An Earlier Time, rồi chọn một điểm phù hợp đểtiến hành khôi phục hệ thống. Sau khi nhấn Next 2 lần, hệ thống của bạn sẽ bắt dầu khôi phục về
    thời điểm bạn chọn. Quá trình này chỉ hoàn tất sau khi HĐH tự khởi động lại.
    443. Sử dụng System Configuration Utility
    Nếu bạn không muốn một chương trình nào đó khởi động cùng với XP, muốn tăng tốc độ khởiđộng của HĐH, muốn loại bỏ những dịch vụ hệ thống không cần thiết, muốn tìm hiểu những trục
    trặc của hệ thống... và nhiều điều khác, thì bạn hãy sử dụng tiện ích System Configuration.Nếu đã sử dụng Win 98 và khai thác tính năng System Configuration Utility thì bạn có thể băn
    khoăn tại sao XP lại không có tính năng tuyệt vời này. Câu trả lời là XP có nhưng Microsoftkhông để tiện ích này trong System Information vì không muốn người sử dụng can thiệp quá sâu
    vào hệ thống.Muốn khởi động System Configuration Utility, bạn chọn Start – Run – gõ “msconfig” hoặc chọn
    Start - Help and Support - chọn Use Tools to view your computer information and diagnoseproblems trong cửa sổ mới. - dưới hộp Tools, chọn System Configuration Utility.
    444. Hiển thị cửa sổ lớn hơn
    Bất kỳ khi nào bạn muốn xem nhiều thông tin hiển thị hơn về một folder hoặc trình duyệt InternetExplorer trên một màn hình, cách đơn giản là bạn nhấn phím F11 để xem cửa sổ đó ở chế độ
    toàn màn hình. Nhấn F11 nếu muốn xem lại ở chế độ bình thường.Nếu sử dụng Windows 2000, Me, hoặc XP, bạn có thể thêm một nút nhấn để chuyển đổi giữa 2
    chế độ bằng cách nhấp phải chuột ở Standard Toolbar và chọn Customize. Nhấn Full Screen ởbên dưới Available Tollbar buttons, sau đó chọn Add rồi nhấn Close.
    445. Hiển thị các tập tin ẩn
    Bình thường, windows giấu nhiều tập tin hệ thống, điều này có thể làm cho việc chỉnh sửa trởnên khó khăn. Để thấy hết tất cả các tập tin, chọn Tools, Folder Options, View trong bất kỳ cửa
    sổ thư mục hay Explorer nào.Trong danh sách Advanced settings, chọn Show hidden files and folders (hoặc Show all files nếu
    trong Windows 98). Trong những phiên bản khác với Windows 98, bỏ dấu đánh đấu trước nhãnHide protected operating system files (Recommended). Nhấn Yes và sau đó là OK.
    446. Tự động mở CD theo nội dung
    Khi bạn chèn một đĩa CD vào ổ đĩa CD-ROM, Windows sẽ đưa ra một số hành động để bạn lựachọn. Bạn có thể trả lời một lần cho mỗi loại nội dung (như âm nhạc), nhưng nếu bạn muốn tắt
    chức năng này, nhấp phải chuột lên ổ đĩa CD trong cửa sổ Explorer và chọn Properties, ở trongthẻ AutoPlay, chọn một nội dung từ danh sách các loại nội dung ở phía trên, và chọn hành động
    thích hợp tho ý bạn bên dưới.Để tắt chức năng này đối với loại nội dung nào bạn chỉ cần chỉ định cho nội dung cho nó bên
    dưới là Take no action và nhấn OK.
    447. Lỗi khi bắt đầu Windows XP
    Thông báo lỗi như sau :STOP: 0xc000026C [Unable to load device driver] DriverName
    STOP: 0xc0000221 [Unable to load device driver] DriverNameSTOP: 0xc0000221. Bad image check sum, the image user32.dll is possibly corrupt. The header
    check sum does not match the computed check sum.DriverName : Thông thường là tập tin có phần mở rộng là .sys bị hõng hoặc bị mất
    Để khắc phục lỗi này bạn làm như sau :Đặt đĩa CD Windows XP vào , khởi động lại máy tính . Sử dụng chức năng Recovery Console .
    Lưu ý : Nếu bạn dùng Windows XP Home mật khẩu sẽ là rổng .Sau khi bạn nhập xong mật khẩu của người quãn trị hệ thống bạn nhập vào :
    cd windows\system32\drivers nhấn Enter
    cd windows\system32\drivers nhấn EnterGõ tiếp : ren tendriver.sys tendriver.bak nhấn Enter . Gõ copy E:\I386 tendriver.sys nhấn Enter
    Gỏ Exit và khởi động máy tính . Đến đây ta fix lỗi tập tin user32.dll bị mất .Đặt đĩa CD Windows XP vào , khởi động lại máy tính . Ta lại tiếp tục sử dụng chức năng
    Recovery Console .Sau khi bạn nhập xong mật khẩu của người quãn trị hệ thống bạn nhập vào :
    cd windows\system32\drivers nhấn EnterBạn gõ vào ren user32.dll user32.bak nhấn Enter
    Gõ vào : expand E:\I386\user32.dl_ C:\Windows\System32 nhấn Enter . Gõ ExitLưu ý : E là ổ đĩa CDROM và C: là ổ đĩa hệ điều hành .
    448. Bổ sung các file VXD bị thiếu cho Windows ME
    Theo vết xe đổ của Windows 98 và 98SE, Windows ME vẫn bị thiếu một số file VXD (VirtualExtended Drive) quan trọng có chức năng giúp Windows điều khiển các thiết bị mở rộng như
    chuột, modem, card màn hình...Để "bù lỗ", Windows đã phải mượn tạm những file *.vxd tương thích khác để quản mấy thiết bị
    này. Hậu quả là hệ thống dễ bị xung đột hoặc bị treo.Windows 98 và 98SE khi cài đặt bị thiếu 7 file VXD (vcomm.vxd, vdmad.vxd, configmg.vxd,
    vdd.vxd, vmouse.vxd, ntkern.vxd, vflatd.vxd) đã bị thiên hạ bàn ra tán vào từ lâu. Vậy mà cho tớiWindows ME lại vẫn như cũ.
    Tệ hơn nữa, Windows ME bị thiếu thêm file IOS.VXD. Như vậy cả thảy là 8 file. Có tiến bộ chănglà nếu 7 file VXD bị thất lạc của Windows 98 và 98SE nằm rải rác trong 3 file cài đặt
    Win98_47.cab, Win98_48.cab và Win98_49.cab, thì 8 file bị thiếu của Windows ME nằm gọntrong file Win_20.cab. Cũng như có khác chăng là 7 file VXD còn thiếu của Windows 98 và 98SE
    nằm trong thư mục WINDOWS\SYSTEM\VMM32, còn ở Windows ME thì 8 file này nằm trongthư mục WINDOWS\SYSTEM\.
    Mặc dù các file VXD này đã có sẵn, nhưng bộ cài đặt lại không chịu nạp vào hệ thống. WindowsME lại dùng tạm các file tương thích của người khác.
    Điều này có thể kiểm chứng bằng cách mở Control Panel, chọn System rổi mở tab DeviceManager trên màn hình System Properties. Click chuột lên dấu + trước một tên thiết bị mở rộng
    nào đó trong list (chẳng hạn như Mouse...).Click tiếp chuột phải lên tên thiết bị và chọn lệnh Properties trong menu pop-up.
    Trên màn hình Properties của thiết bị, mở tab Driver và nhấn vào nút "Driver File Details..." (Chitiết file driver).
    Bạn sẽ thấy Windows ME đang sử dụng một file VXD chung chung nào đó để điều khiển thiết bịđó, còn file VXD chính hiệu dành cho nó thì lại bị bỏ trong ngoặc đơn vì thiếu. Cụ thể là thiết bị
    chuột thay vì xài VMOUSE.VXD lại bị thay bằng VMM32.VXD.Sau khi đã được bổ sung các file VXD bị thiếu, lúc này kiểm tra lại, bạn sẽ thấy đâu ra đó.
    Để bổ sung các file VXD bị thiếu, nếu có sẵn file nguồn cài đặt Windows ME, bạn chỉ việc dùngNC95 hay Windows Explorer hoặc WinZIP, ZipMagic... mở file WIN_20.CAB ra và extract 8 file:
    vcomm.vxd, vdmad.vxd, configmg.vxd, vdd.vxd, vmouse.vxd, ntkern.vxd, vflatd.vxd, ios.vxd vàothư mục WINDOWS\SYSTEM. Sau đó restart lại máy tính.
    449. Gửi fax qua Outlook 2000
    Outlook 2000 không những cung cấp cho bạn chức năng gửi và nhận e-mail, quản lý cáccontact... mà còn cho phép bạn gửi/nhận fax thông qua nó một cách dễ dàng như gửi e-mail
    vậy.Để có thể sử dụng Fax trong Outlook 2000, lúc cài đặt bạn phải cài thêm chức năng Fax cho
    Outlook 2000. Nếu chưa cài đặt, thì cách đơn giản nhất là chọn menu File/New/Fax Message.Khi đó, Outlook sẽ xuất hiện thông báo cho bạn và hãy nhấn Yes để tiến hành cài thêm chức
    năng Fax.Gửi Fax:
    Chọn menu File/New/Fax Message. Cửa sổ Fax mở ra, từ đây bạn nhập địa chỉ Fax vào mục Tovới địa chỉ fax nhập theo quy tắc như sau: Nếu đã gửi đến một người mà người đó có tên và số
    fax trong Contact của bạn thì bạn chỉ cần nhập vào mục To với tên của người đó là được, cònkhông bạn phải nhập số fax vào mục To với kiểu: fax@số fax. Ví dụ, bạn muốn fax đến số fax là
    5555333 thì bạn nhập vào là fax@5555333.Nếu như bạn sử dụng điện thoại nội bộ phải gọi thông qua tổng đài thì bạn phải thêm số đầu tiên
    phải gọi qua tổng đài và chữ W vào trước số fax. Chẳng hạn, phải thêm số 9 đầu thì nhập vào làfax@9w5555333. Sau đó, nhập nội dung cần Fax và chọn Send.
    Gửi file qua fax:Khi gửi một tài liệu qua fax, bạn mở tài liệu cần gửi rồi chọn menu File/Print. Trong danh sách
    Print Name, chọn mục Synmantec Fax Starter Edition. Bấm Print hoặc OK. Sau đó nhập số faxvà một số nội dung khác liên quan.
    Nhận Fax:Nếu muốn nhận Fax bằng Outlook, bạn phải chạy Outlook với chế độ chờ để nhận. Trong menu
    Tools, chọn Options, chọn tab Fax, đánh dấu chọn mục Automatic receive fax trong mục Answerafter... bạn ấn định số chuông sẽ reo rồi mới nhận fax.
    450. Nhấn chuột phải bị treo khi sử dụng Windows XP SP 2
    Nếu trường hợp này xãy ra trên máy tính của bạn , bạn mở Registry EditorTìm khóa sau (khóa này rất nguy hiểm cho nên bạn nên backup nó trước)
    HKEY_CLASSES_ROOT\*\shellex\ContextMenuHandlers\EncodeDivXExtXóa khóa EncodeDivXExt và khởi động lại máy tính .
    451. Lỗi 769 khi kết nối Internet
    Error 769: The specific destination is not reachableError 769: "Either you specified a destination address that is not valid, or your remote server is
    down."Lỗi này xuất hiện khi bạn upgrade Windows XP hoặc card mạng của mạng có thể chưa được bật
    Vào Start - Control Panel chọn Performance và chọn System . Trong hộp thoại SystemProperties và chọn thanh Hardware và khi đó chọn Device Manager . Trong Device Manager
    chọn card mạng của bạn , trên menu Action và chọn Enable .Thoát khỏi Device Manager . Vào Start - Control Panel - Network and Internet Connections chọn
    Network Connections chọn Network Setup Wizard làm hướng dẩn trên màn hình cho đến khi quátrình cài đặt thành công . Khởi động lại máy tính .
    452. Lỗi sau khi kết nối Internet
    Thông báo lỗi giống như sau sẽ xuất hiện .A file that is required to run search companion cannot be found. You may need to run setup
    Khi bạn truy cập vào Internet xong bạn tắt kết nối một thông báo lỗi như trên sẽ xuất hiện .Vào Start - Run gõ %systemroot%\inf nhấn OK . Bạn tìm tập tin mang tên là Srchasst.inf nhấn
    chuột phải vào tập tin này và chọn InstallLưu ý bạn phải đặt đĩa CD Windows XP vào trong máy tính của bạn .
    453. Lỗi Modem
    Khi bạn quat số kết nối Internet bạn sẽ có thể gặp các lỗi như sau :Error 691: The computer you are dialing in to cannot establish a Dial-Up Networking connection.
    Check your password, and then try again.Error 691: Access was denied because the user name and/or password was invalid on the
    domain.Error 629: The port was disconnected by the remote machine
    Nguyên nhân của các lỗi này là do :- Bạn thiết lập kết nối đến ISP (nhà cung cấp dịch vụ Internet) không đúng
    - Bạn gõ tên và mật khẩu người sử dụng sai- Các vấn đề về Modem
    Nhấn chuột phải vào một kết nối và chọn Change settings of this connection chọn thanh Security, đánh dấu mục Typical (recommended settings) , Allow unsecured password và xóa mục Include
    Windows logon domain . Nhấn OK hai lần .Thay đổi tốc độ kết nối
    Bạn nhấn chuột phải vào một kết nối và chọn Change settings of this connection . Trong thanhGeneral chọn modem của bạn trong mục Connect Using chọn tiếp Configure. Trong mục
    Maximum speed (bps) chọn 9600 nhấn OK hai lần .Tắt chức năng Hardware Flow Control , Modem Error Control , Modem Compression đến ISP
    Bạn nhấn chuột phải vào một kết nối và chọn Change settings of this connection . Trong thanhGeneral chọn modem của bạn trong mục Connect Using chọn tiếp Configure . Xóa các mục
    Enable Hardware Flow Control , Enable Modem Error Control , Enable Modem Compression vànhấn Ok hai lần .
    Tắt chức năng Software CompressionVào Start - Cotrol Panel chọn Printers and Others Hardware chọn Phone and Modem Options .
    Trên thanh Modem chọn modem mà bạn muốn cấu hình nó và chọn Properties , chọn thanhAdvanced chọn Change Default Preferences . Trong Data Connection Preferences chọn
    DisabledLưu ý : Bạn nhập tên và mật khẩu của bạn phải chính xác nhé

    454. Lỗi Print monitor is unknown khi cài đặt máy in
    Khi gặp lỗi này bạn vào Start - Run gõ %systemroot%\inf nhấn OK .Bạn tìm tập tin mang tên là Printer.inf , mở tập tin này và và thêm vào dòng sau :
    LanguageMonitor=Lưu tập tin này lại , khởi động máy tính và tiến hành cài đặt lại máy in
    455. Hiển thị ngày giờ trong Notepad
    Để hiển thị ngày giờ trong Notepad cách đơn giản nhất bạn nhấn phím F5
    456. Error 1606 Could Not Access Network Location
    Mở Registry Editor bạn tìm khóa :HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Shell
    FoldersTìm khóa Common Administrative Tools và thiết lập cho nó là C:\Documents and Settings\All
    Users\Start Menu\Programs\Administrative Tools
    457. Shortcut lưu trong thư mục Startup không họat động khi khởi động cùng Windows
    Nếu trường hợp này xãy ra trên máy tính của bạn , bạn làm như sau :Mở Registry Editor bạn tìm khóa :
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\User ShellFolders
    Startup : %USERPROFILE%\Start Menu\Programs\StartupHKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Shell Folders
    Startup : C:\Documents and Settings\\Start Menu\Programs\StartupHKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\User Shell
    FoldersCommon Startup : %ALLUSERSPROFILE%\Start Menu\Programs\Startup
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\ShellFolders
    Common Startup : C:\Documents and Settings\All Users\Start Menu\Programs\StartupLưu ý : Bạn tìm các khóa trên , nếu như giá trị của chúng thay đổi bạn tiến hành thay đổi các giá
    trị của chúng (giống như ở trên)
    458. Cấu hình Shutdown Event Tracker
    Trong Windows XP bạn có thể cấu hình chức năng Shutdown Event Tracker giống như WindowsServer 2003 . Để thực hiện điều này , bạn phải thông qua Registry Editor .
    HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ReliabilityTìm khóa mang tên là ShutdownReasonUI (DWORD Value) và thiết lập cho nó là 1 .
    459. Xóa các khóa tìm kiếm trong Help and Support Center
    Khi bạn sử dụng chức năng Help and Support Center trong Windows XP/2003 , những khóa tìmkiếm mà bạn nhập vào có thể được lưu lại vào tập tin HelpSessionHistory.dat trong
    %USERPROFILE%\Local Settings\Application Data\Microsoft\HelpCtrĐể xóa các khóa tìm kiếm này
    Bạn vào Start - Run gõ %USERPROFILE%\Local Settings\Application Data\Microsoft\HelpCtrnhấn phím Enter . Trong đây sẽ có tập tin mang tên là HelpSessionHistory.dat , bạn chỉ cần xóa
    nó . Vậy là xong .
    460. Tạo Screen Saver (trình bảo vệ màn hình) cho riêng mình
    Nhấn chuột phải ở màn hình Desktop chọn Properties và chọn thanh Screen Saver . Chọn MyPictures Slideshow
    Chọn thanh Setting để điều chỉnh kích thước của hình hiển thị và tốc độ hiệu ứng của nó .Hình ảnh được hiển thị đều được lưu trữ trong thư mục My Docments\My Pictures
    461. Khoá Windows bằng Shortcut
    Nhấn chuột phải ở màn hình Desktop chọn New-Shortcut , sau đó bạn nhập vào rundll32.exeuser32.dll,LockWorkStation và đặt tên cho Shortcut này .
    462. Thay đổi âm thanh trong trình duyệt IE
    Khi bạn bắt đầu mở một website, Internet Explorer sẽ bật một file .wav mặc định có tiếng click.Sử dụng Registry Editor sẽ giúp bạn xoá hoặc thay đổi tiếng động đó.
    Hãy mở Registry Editor và tìm từ khoá dưới đây.[HKEY_CURRENT_USER\ AppEvents\ Schemes\ Apps\ Explorer\ Navigating\.current]
    Tại đây, bạn hãy tạo một giá trị mới hoặc sửa lại giá trị hiện hành có tên Default. Giá trị mà bạntạo ra hoặc thay đổi chính là đường dẫn tới file .wav. Ví dụ, REG_SZ "c:\windows\mysound.wav".
    Nếu để trắng giá trị đó, thì sẽ không có âm thanh nào phát ra.
    463. Thay đổi chương trình mặc định mở file text
    Click để mở một file txt và Windows sẽ tự động dùng Notepad để mở. Nếu muốn dùng chươngtrình khác thì bạn cần thay đổi phần mặc định.
    Giữ phím Shift trong khi click chuột phải vào file văn bản cần mở. Chọn Open With.Trong hộp thoại Open With, chọn chương trình mà bạn muốn dùng, có thể là một chương trình
    xử lý văn bản khác. Chọn phần Always use this program, nếu bạn muốn chương trình trở thànhmặc định khi mở file text. Click OK.
    Nếu bạn không chọn Always use this program, thì lần sau Windows sẽ lại dùng Notepad để mở.
    464. Thay đổi vị trí cài chương trình
    Tôi đang dùng Windows 2000 Professional. Ổ C đã hết mất khoảng trống, vì thế tôi đầu tư thêmmột ổ D để lưu dữ liệu. Nhưng mỗi khi tôi cài một chương trình, nó đều chọn ổ C. Vấn đề đặt ra
    bây giờ là khiến Windows tự động chọn ổ D để lưu chương trình.Để làm được điều này, cần phải thay đổi vị trí cài đặt mặc định trong Registry.
    Giá trị ProgramFilesDir trong [HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\ Microsoft\ Windows\CurrentVersion] quy định việc này.
    Trong ổ D, tạo ra một thư mục có tên Program Files. Rồi đặt giá trị ProgramFilesDir thànhD:\\Program Files. Cách này có thể dùng trong cả Windows XP.
    Tuy nhiên, có một số chương trình nhất quyết đòi phải cài lên C:\Program Files. Trừ phi chươngtrình cài có cung cấp phương thức thay đổi thư mục cài, bạn sẽ chẳng thể làm gì nhiều cho dù
    đã sửa trong Registry.
    465. Thiết lập chế độ nhóm cửa sổ cho XP
    Thanh taskbar kéo dài từ đầu này sang đầu kia của màn hình, nó chiếm một khoảng không gianxác định. Điều gì xảy ra khi chúng ta mở quá nhiều chương trình và tất cả đều hiện lên thanh
    taskbar mà màn hình máy tính lại không thể mở ra được? Khi đó mỗi chương trình sẽ tự độngthu hẹp khoảng không trên taskbar. Điều này chẳng có gì mới.
    Tuy nhiên, Windows XP có thể tự động nhóm các cửa sổ chương trình đang mở (bổ sung thêmchiều thẳng đứng cho thanh taskbar). Lúc nào bạn muốn nhóm các chương trình cùng loại? Hãy
    cho Windows biết.Mở Registry Editor và tìm đến HKEY_CURRENT_USER \ Software \ Microsoft \ Windows \
    CurrentVersion \ Explorer \ Advanced. Có lẽ bạn sẽ cần phải tạo một giá trị DWORD mới vớinhãn TaskbarGroupSize.
    Click đúp vào giá trị vừa tạo được và sửa thuộc tính của nó. Bạn đặt số lượng cửa sổ tự do chophép trước khi chúng đạt ngưỡng cần nhóm lại.
    466. Thoát khỏi tiếng gào rú của modem
    Mỗi khi kết nối Internet, tiếng modem trong máy của bạn kêu inh ỏi như còi báo động, và còn kinhkhủng hơn khi bạn mò vào mạng ban đêm. Một giải pháp là bạn hãy lấy chăn bông trùm kín lên
    modem. Nhưng nếu là modem trong thì phương pháp đó vô hiệu.Để triệt tiêu tối đa hoặc làm cho modem im lặng vĩnh viễn, bạn hãy vào Control Panel. Hãy tìm
    đến chiếc điện thoại màu vàng với dòng chữ Modems bên dưới. Khi mở ra, một cửa sổ ModemsProperties xuất hiện.
    Hãy bấm vào nút Properties để mở cửa sổ thuộc tính của loại modem bạn chọn. Tại đây, bạn dễdàng nhận thấy nút điều chỉnh âm thanh. Hãy cho nó về Off và thử kết nối Internet để xem hiệu
    quả công việc của bạn.Nếu nó vẫn chưa có hiệu quả, thì chuyển sang bước tiếp theo.
    Cũng tại cửa sổ thuộc tính modem, hãy chọn cửa sổ Connection và Advanced. Bước cuối cùnglà điền M0 vào phần Extra setttings và OK.
    467. Thoát khỏi Windows bằng một nút nhấn
    Windows 98 cung cấp cho bạn một chức năng khá tiện lợi là sử dụng shortcut để thoát Windowschỉ bằng một lần nhấn chuột. Bạn làm như sau:
    Click chuột phải vào màn hình desktop và chọn New \Shortcut.Bạn điền vào text box của hộp thoại Create Shortcut dòng lệnh như sau (hoặc có thể Browse
    tới):C:\windows\rundll32.exe user.exe,exitwindows
    Bấm vào nút Next sau đó bạn có thể chọn tên cho Shortcut này như Exit Windows sau đó nhấnnút Finish để kết thúc.
    468. Thu gọn Microsoft Outlook 2002 vào khay hệ thống
    Giống như đa số các ứng dụng, Outlook 2002 trong Office XP sẽ thu nhỏ lại trên thanh taskbar.Nhưng bạn có thể thay đổi điều đó và đưa nó vào trong khay hệ thống, bên cạnh đồng hồ.
    Để làm việc này, trước tiên bạn hãy mở Registry Editor và tìm từ khóa sau:[HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Office\ 10.0\ Outlook\ Preferences]
    Bạn hãy tạo ra một giá trị DWORD mới hoặc sửa đổi giá trị hiện hành, với tên ‘MinToTray’ và đặtgiá trị 1 tương ứng với khay hệ thống, 0 là Taskbar.
    Thoát khỏi registry và khởi động hoặc log off Windows để sửa đổi của bạn có hiệu lực
    469. Tiếp cận các file trong Recycle Bin ở môi trường DOS
    Tất cả các file bạn xóa trong Windows đều đi thẳng vào Recycle Bin. Để khôi phục lại các file đótrong môi trường Windows hoàn toàn dễ dàng, nhưng dưới đây là cách tiếp cận những file đã
    xóa khi đang ở môi trường DOS.Tại DOS Prompt hay Command Prompt, hãy đi đến ổ có đặt Recycle Bin. Vào thư mục Recycled.
    Đây là thư mục ẩn, vì thế nó sẽ không xuất hiện bằng lệnh Dir thông thường.
    Đây là thư mục ẩn, vì thế nó sẽ không xuất hiện bằng lệnh Dir thông thường.Bản thân các file nằm trong Recycled cũng ở chế độ ẩn, vì thế hãy sử dụng lệnh sau để làm hiện
    những file đó: ATTRIB –R –S –H *.*.Bây giờ bạn đã có thể sử dụng các lệnh thông thường đối với các file trong Recycled.
    Lưu ý cách này không áp dụng trong Windows NT.
    470. Tiết kiệm bộ nhớ bằng cách điều chỉnh CD-ROM cache
    Mặc dù bạn không thường xuyên sử dụng CD-ROM, nhưng hệ thống vẫn phân bộ nhớ, cachecho nó. Bạn có thể điều chỉnh sự phân chia bộ nhớ này.
    Click chuột phải vào My Computer và chọn Properties. Chọn tag Performance và File System,sau đó chọn CD-ROM tab.
    Mức tối thiểu dành cho CD-ROM là 64 KB và tối đa là 1.238 KB. Lưu ý cách này chỉ dùng vớiWindows 9x.
    471. Tìm hiểu dịch vụ ẩn trong Windows XP
    Những người sử dụng Windows 98 chắc hẳn sẽ thấy 2000 thiếu mất MSConfig. Tin vui là một aiđó tại Redmond đã gắn nó trong Windows XP. Tiện ích này trông quen thuộc, nhưng có một số
    mục mới mà bạn có thể phân tích và điều chỉnh hệ thống.Để kích hoạt tiện ích này, bạn chỉ cần gõ MSCONFIG trong hộp thoại Start/Run. Tại phần
    General, bạn có thể tìm thấy nút Expand File với chức năng giúp phục hồi các file.Mục Boot.ini giúp bạn thay đổi cách thức Windows khởi động và chạy. Lưu ý: Không thay đổi các
    setting nếu như bạn không thực sự biết mình đang làm gì. Bởi bạn có thể chẳng may tắt mất chếđộ khởi động nhiều hệ điều hành.
    Tại phần Services, nếu bạn không biết những dịch vụ của đối tác thứ ba nào đã được cài lên hệthống, hãy bấm Hide All Microsoft Services. Những dịch vụ còn lại sẽ thuộc các đối tác thứ ba.
    Cuối cùng là Startup, trông vẫn giống như trước kia. Khi bạn thay đổi các chế độ trong Startup,MSConfig sẽ chọn bạn biết (khi khởi động máy) rằng nó đang ở chế độ khởi động
    Diagnostic/Selective Startup. Điều này đặc biệt quan trọng, nó cho phép bạn trở lại thiết lập địnhdạng hoạt động tốt nhất của phiên làm việc trước.
    472. Tổ hợp shortcut mới trong Word
    Để bôi đen một đoạn văn bản trong Microsoft Word, bạn sử dụng tổ hợp phím Shift + mũi tênsang phải và trái. Đột nhiên, format của đoạn văn đó biến đổi! Đó là vì bạn đã đè tay lên phím Alt.
    Bấm vài lần tổ hợp Alt+Shift+mũi tên sang phải và trái, bạn sẽ thấy font chữ cũng như định dạngcủa đoạn văn bản được chọn thay đổi theo kiểu vòng tròn.
    Tổ hợp phím này chỉ có tác dụng với đoạn văn. Khi thử với các mũi tên đi lên và xuống, bạn cũngsẽ thấy được điều thú vị: Đoạn văn đó sẽ di chuyển theo chiều mũi tên.
    473. Truy cập Internet thường xuyên lỗi Shutdown
    Hãy đãm bảo rằng máy tính của bạn thường xuyên cập nhật các virus hoặc các biến thể mớinhất của nó .
    Bạn vào Start - Run gõ services.msc nhấn phím Enter . Tìm dịch vụ mang tên là Remoteprocedure call (RPC) chọn dịch vụ này tiếp tục bạn chọn Recovery và chuyển đổi từ Restart the
    Computer thành Take no action. Nhấn Ok .Khởi động lại máy tính .
    474. Tự động logon vào Windows NT
    Nếu bạn muốn rút ngắn bớt thao tác đăng nhập máy, không cần nhập password, thì hãy theo cáchướng dẫn dưới đây. Tuy nhiên, việc này đòi hỏi bạn phải có account của Administrator.
    Mở Registry, bằng gõ lệnh regedit trong cửa sổ Start - Run. Tìm đến giá trị OpenHKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows NT\ CurrentVersion\ WinLogon
    Nếu từ khoá DefaultUserName chưa có, thì bạn hãy tạo mới. Nó sẽ thuộc loại REG_SZ. Đổi giátrị của nó, ví dụ Administrator.
    Hãy tạo một từ khoá DefaultPassword, nếu nó chưa có, và thuộc loại REG_SZ. Nhập chính xácpasword vào giá trị của từ khoá.
    Tiếp theo, bạn cần tạo thêm một từ khoá nữa với tên AutoAdminLogon với cùng loại REG_SZ.Đổi giá trị của nó thành 1.
    Khi nào bạn muốn logon với một tên khác, thì hãy giữ phím Shift khi logoff.
    475. Xoá Favourite khỏi menu Start
    Menu Favourite là nơi lưu trữ các địa chỉ và file bạn thường xuyên sử dụng. Nhưng đôi lúc, bạnlại không muốn người khác biết được điều đó. Để xoá menu này khỏi Start menu, hãy mở
    Registry Editor.Tìm đến HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ Current
    Version\Policies\Explorer. Tại khoảng trống trong cửa sổ bên phải, bấm chuột phải và tạoNew>DWORD Value. Đặt tên nó là NoFavourites Menu.
    New>DWORD Value. Đặt tên nó là NoFavourites Menu.Sau đó click đúp vào cái vừa tạo được và thêm giá trị 1.
    Sau khi khởi động lại máy, menu Favourite sẽ biến mất. Nếu muốn phục hồi lại thì bạn hãy thaygiá trị 1 thành 0.
    476. Sửa chữa chức năng kiểm tra chính tả trong OutLook Express
    Nếu chức năng chính tả của Outlook Express "có vấn đề" , bạn có thể sửa chữa như sau :Mở Windows Explorer bạn tìm đến C:\Program Files\Common Files\Microsoft Shared\Proof C: là
    ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP . Đặt đĩa CD Windows XP vào ổ đĩa CD . Vào Start - Rungõ msconfig và nhấn Enter .
    Trong System Configuration Ulility chọn thẻ General nhấn Expand File .......Ở phần File to restorenhập vào CSAPI3T1.dll .
    Ở phần Restore from nhập vào E:\I386\CSAPI 3T1.DL_ (E: là ổ chức đĩa Windows XP)Ở phần Save file in nhập C:\Program Files\Common Files\MicrosoftShared\Proof Nhấn Expand
    nhấn OK , khởi động lại máy tính .Mở Windows Explorer vào C:\Program Files\Common Files\MicrosoftShared\Proof tìm tập tin
    mang tên là CSAPI3T1.DL_ và đổi tên thành CSAPI3T1.DLL . Chạy Outlook Express vào Tools -Options chọn thẻ Spelling chọn Alway Check Spelling Before Sending .
    Khởi động lại máy tính .
    477. Ẩn menu Save As trong Internet Explorer
    Vào Start - Run gõ gpedit.msc và nhấn phím Enter . Trong mục User Configuration chọnAdministrative Templates - Windows Components chọn Intertnet Explorer chọn Browser . Ở phần
    bên bên phải bạn tìm dòng File Menu:Disable Save As ... menu ption chọn Enabled . Nhấn OK .
    478. Tắt tiếng "beep" trong Windows XP
    Bạn mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Sound
    Tìm khóa mang tên là Beep thay đổi giá trị của nó thành no . Khởi động lại máy tính .
    479. Truy tìm tung tích 47 công cụ hữu ích trong Windows XP
    Bạn có biết trong Windows có cả thảy là 47 công cụ rất hữu ích ? Một số thì có lẽ bạn đã biết ,còn một số thì ít khi dùng đến nhưng tỏ ra rất hữu dụng . Thế nhưng làm sao biết được những
    công cụ đó ở đâu mà tìm ? Hãy theo những bước sau đây để truy tìm chúngVào menu Start - Help and Support . Nhấn vào dòng liên kết Security and Administration nhấn
    chọn mục Security and Administration Tools . Ở cửa sổ bên phải , tìm đến dòng AdministrativeTool Reference A-Z và nhấp chọn nó . Đến đây thì tất cả có 47 công cụ có sẳn trong Windows
    XP đã hiện ra . Bạn muốn dùng đến công cụ nào thì chỉ việc nhấp vào tên của công cụ đó . Lúcnày sẽ mở ra một trang mới với hai tùy chọn .
    - Tùy chọn đầu tiên cũng chính là tên công cụ : Bạn nhấp vào tùy chọn này để kích hoạt công cụkhởi động .
    - Tùy chọn thứ hai là phần hướng dẩn thêm về công cụ này
    480. Giấu một đoạn văn bản trong Word
    Nếu bạn muốn che giấu một đọan văn bản trong tài liệu Word của mình , không cho hiển thị trênmàn hình khi mở sau cùng cũng như khi in ra giấy , bạn hãy làm như sau : Chọn đọan văn bản
    cần che , vào menu Format - Font . Hộp thoại Font xuất hiện , chọn thẻ Font . Kế đến tại khungEffects bạn đánh dấu chọn Hidden , bấm OK .Để hiển thị lại các đoạn văn bản bị che sẽ được
    gạch chân , bạn vào menu Tools - Options .Trong hộp thọai Options , bạn bấm vào thẻ View , tại khung Formating Marks đánh dấu chọn mục
    Hidden text . Bấm OK .Khi đó đọan văn bản bĩ che sẽ gạch chân bằng những dấu chấm . Bạn chỉ việc việc chọn lại các
    đọan văn này , vào menu Format - Font và bỏ đánh dấu mục Hidden tại khung Effects .
    481. Thêm hình ảnh vào ghi chú MS Excel
    Chọn ô chứa ghi chú , nhấn chuột phải và chọn Show Comment .Chọn cạnh của ghi chú (Lưu ý :ta phải chọn cạnh của ghi chú để ghi chú được bao bởi dấu chấm) . Nhấn chuột phải , chọn
    Format Comment chọn thẻ Colors and Lines .Tại mục Fill mở hộp Color chọn Fill Effects chọn thẻ Picture nhấn nút Select Picture . Lựa chọn
    hình ảnh cần đưa vào ghi chú nhấn OK .
    482. Run-Time error '1004': Programmatic access to the Visual Basic Project is not trusted
    Khi bạn sử dụng Microsoft Word Excel 2003 bạn sẽ nhận được thông báo lỗi như trên .Vào menu Tools chọn Macro và chọn Security . Trong hộp thọai Security chọn thanh Trusted
    Sources .Chọn mục kiểm Trust access to Visual Basic Project . Chọn Ok .
    483. Xóa tập tin Thumbs.db
    Khi xem một thư mục ở chế độ Thumbnail, Windows XP sẽ tạo ra tập tin thumbs.db.Đó là một bản lưu trữ các hình ảnh hiện thời của thư mục. Nếu muốn tắt tı́nh năng trên để tiết
    kiệm không gian đĩa , bạn thực hiện như sau :Chạy Windows Explorer, vào Tools - Folder Options chọn View. Ở mục Files and Folders, chọn
    Do not cache thumbnails, nhấp OK.
    484. Cannot create Toolbar
    Khi bạn kích họat chức năng Quick Launch bạn có thể nhận được thông báo lỗi như trên .Để khắc phục lỗi này bạn làm như sau :
    Vào Start - Run gõ IE4UINIT.EXE nhấn phím Enter .Gõ tiếp hai dòng lệnh sau : REGSVR32 /i SHELL32.DLL và REGSVR32 /i BROSEUI.DLL
    Khởi động lại máy tính .
    485. An unexpected error occurred khi mở thuộc tính kết nối mạng
    Khi bạn mở Properties trong Network Connections một thông báo lỗi như sau sẽ xuất hiện .Vào Start - Run gõ Regsvr32 %Systemroot%\System32\netshell.dll nhấn Enter . Nhấn OK .
    Khởi động lại máy tính .Vào Start - Run gõ regsvr32 %Systemroot%\System 32\ole32.dll nhấn Enter và nhấn OK .
    486. Thông báo lỗi khi bằt đầu với máy tính Operating system not found hoặc Missing Operating System
    Nếu bạn vào Recovery Console một thông báo lỗi như sau sẽ xuất hiện : Setup did not find anyhard drives installed on your computer.
    Lỗi này thật đáng sợ , nguyên nhân của lỗi này là do BIOS của bạn không phát hiện ổ cứng , ổcứng bị hõng , lỗi Master Boot Record (MBR) , partition chưa được kích hoạt (Active) .
    - Cập nhật lại Bios- Tìm ổ cứng nào đó để thay thế và dò tìm , xác định lỗi . Có thể bạn sẽ thay ổ cứng khác đấy
    - Vào Recovery Console bạn gõ fixmbr nhấn Enter .- Thay đổi partition đang Active
    487. Ddhelper32.exe has encountered a problem and needs to close. We are sorry for the inconvenience
    Nguyên nhân do máy tính của bạn nhiểm Backdoor bạn nên tìm một chương trìnnh diệt Viruschẳng hạn như Norton Antivirus hoặc Mcafee để quét nó , lưu ý quét trong chế độ Safe Mode .
    Tuy nhiên bạn nên tắt chức năng System Resotore trước khi quét .
    488. Tạo đường liên kết tại một bảng tính Excel trong một văn bản Word
    Để chèn một bảng hay một vùng nào đó trong bảng tính Excel vào văn bản Word, sao cho khibảng tính bên file Excel được hiệu chỉnh nội dung thì bên Word cũng thay đổi theo:
    - Bạn hãy chọn vùng hay bảng tính muốn chép đưa sang file Word, thực hiện thao tác Copybằng cách nhấn nút phải chuột hay nhấn Ctrl-C.
    - Sau đó, sang văn bản Word, bạn chọn menu Edit - Paste Special.Trong hộp thoại Paste Special, bạn chọn Microsoft Excel Object - OK.
    - Bảng tính bạn chọn sẽ được dán vào văn bản hiện tại.- Khi hiệu chỉnh dữ liệu bên Excel, bạn nhớ Save lại sự thay đổi này. Sau đó bạn vào văn bản
    Word chọn bảng tính, click chuột phải, chọn Update.
    489. Tìm kiếm và thay thế định dạng trong Excel 2002
    Trong Excel 2002 bạn có thể tìm kiếm và thay thế định dạng như trong Word, thực hiện như sau:Mở WorkSheet, chọn Edit - Find and Replace.
    - Bấm Options để mở rộng hộp thoại: điền thông tin vào ''Find what" và "Replace what”.- Chú ý nút Format. Trong hộp thoại Format Options bấm nút Format - Find what để báo cho
    Excel biết loại định dạng cần tìm rồi nhấn OK.
    490. So sánh các vùng bằng cách dùng công thức mảng
    Trong Excel bạn có thể so sánh các giá trị giữa vùng. Ví dụ chúng ta muốn biết các giá trị trongvùng A1:A100 có giống với các giá trị trong vùng B1:B100 hay không thì ta gõ:
    - Sum(if(A1:A100 = B1:B100, 0, 1)) trong bất kỳ ô nào. Sau đó nhấn Ctrl-Shift-Enter để thực thicông thức mảng này.
    - Trường hợp các vùng này ở những bảng tính khác nhau, chỉ cần đặt trước địa chỉ vùng tênbảng tính, sau đó là một dấu chấm than (!). Ví dụ: Sheet!A1:A100.
    491. Error Message: Access Denied khi sử dụng Windows Update
    Trong Windows XP Pro:Vào Start - Run gõ gpedit.msc nhấn phím Enter . Trong User Configuration chọn Administrative
    Templates-Windows Components chọn tiếp Windows Update.Ở phần bên phải bạn tìm dòng Remove access to all Windows Update Features và thiết lập cho
    nó là Disabled.Trong Windows XP Home Edition:
    Vào Start - Run gõ Regedit và nhấn phím EnterHKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\WindowsUpdate
    Trong phần bên phải bạn tìm giá trị mang tên là DisableWindowsUpdateAccess. Nhấn chuộtphải vào khóa này và thiết lập cho nó là 0
    492. Định dạng dữ liệu với Ctrl- Shift
    Ctrl-Shift - ~: Định dạng số GeneralCtrl-Shift -$: Định dạng số tiền tệ với 2 số lẻ
    Ctrl-Shift -%: Định dạng số phần trăm không lấy số lẻCtrl-Shift -^: Định dạng số khoa học với 2 số lẻ
    Ctrl-Shift -#: Định dạng ngàyCtrl-Shift - @ : Định dạng giờ
    Ctrl-Shift -!: Định dạng số có dấu phẩy ngăn cách ngàn triệu, lấy 2 số lẻCtrl-Shift - &: Vẽ đường viền xung quanh khối
    Ctrl-Shift-- : Xóa tất cả các đường biên.
    493. Tắt chức năng Search Assistant
    Bạn mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\CabinetState
    Ở phần bên phải bạn tạo một khóa mang tên là Use Search Asst (String Value) và thiết lập chonó thành no
    494. Tắt chức năng Low Disk Space ở thanh System Tray
    Bạn mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer
    Tạo một giá trị mang tên là NoLowDiskSpaceChecks (DWORD Value) và thiết lập cho nó là 1
    495. Briefcase
    Nếu bạn không tìm thấy chức năng Briefcase này , bạn mở thư mục Windows\system32\dllcacheTìm một tập tin mang tên là syncapp và chọn nó . Lúc này một biểu tượng sẽ xuất hiện ngay ở
    màn hình Desktop
    496. Không Update được
    Nếu máy tính của bạn đang gặp sự cố bạn có thể dùng chức năng Windows Update để cập nhậtcác bãn hotfix cho mình tuy nhiên bạn không update được .
    Vào Start - Run gõ net stop cryptsvc nhấn Enter .Gõ tiếp ren %systemroot%\system32\catroot2 oldcatroot2 nhấn Enter
    Gõ tiếp net start cryptsvc nhấn Enter .
    497. Xóa Mail and News trong nút Tools của IE
    Bạn mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Clients
    Xóa bỏ khóa Clients . Khởi động máy tính .
    498. Lưu lại các xác lập trước khi thoát
    Bạn mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer
    Khởi động lại máy tính .
    499. Tài khoản Guest không truy cập Internet
    Bạn mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\WindowsNT\CurrentVersion\Winlogon
    Tạo một giá trị mang tên là KeepRASConnections (String Value) và thiết lập cho nó là 1 Khởi động lại máy tính .
    Danh sách các thủ thuật Index 000n Index 001n Index 002n Index 003n Index 004n Index 005n Index 006n
    VNECHIP eBook Index 005n
    500. Xóa bỏ mật khẩu Hibernate
    Vào Start - Run gõ gpedit.msc nhấn phím Enter . Trong User Configuration chọn AdministrativeTemplates - System chọn Power Management
    Chọn Prompt For Password On Resume From Hibernate/Suspend chọn Enabled và chọn OK
    501. STOP 0x0000007F (UNEXPECTED_KERNEL_MODE_TRAP)
    Lỗi trên thông thường do xung đột giữa phần mềm hoặc RAM , card màn hình của bạn có vấn đề- Rút thanh RAM , card màn hình và gắn lại lần nữa
    - Tìm chương trình kiểm tra RAM , card màn hình- Ngoài ra có thể chúng không tương thích với mainboard
    Cần thiết bạn có thể cập nhật lại Bios hay các phần cứng có liên quan khác
    502. Power User
    Khi bạn đăng nhập vào máy với quyền quản trị, hệ thống của bạn có thể bị tấn công bởi cácchương tình Trojan horse hoặc những rủi ro khác. Khi bạn đăng nhập vào máy với quyền Power
    User, bạn có thể tránh được những rủi ro này và sử dụng được đầy đủ các tính năng củawindows (bạn có thể chuyển qua quyền Administrator một cách dễ dàng khi cần thiết, xem phân
    dưới). Để giảm quyền, bạn chọn Start, Run, nhập lệnh lusrmgr.msc và nhấn Enter.Chọn Groups và nhấn đúp chuột lên Administrators. Nhưng bắt buột bạn phải có một account
    được liệt kê ở danh sách Members mà bạn có thể dùng khi cần đầy đủ các quyền của ngườiquản trị. Chọn account muốn giảm quyền, chọn Remove và nhấn OK .
    Nhấp đúp chuột lên Power Users nhấn Add đánh tên Account của bạn, và nhấn OK lần thứ 2.
    503. Chỉ nút Logoff ở Start Menu
    Mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Advanced]"StartMenuLogoff"=dword:00000001
    Lưu tập tin này lại và đặt tên là showlogoffstartmenu.reg
    504. Làm người quản trị không thường xuyên
    Power user không cần phải đăng xuất và đăng nhập trở lại để quay lại với quyền quản trị nhằmchạy những chương trình chỉ thực thi được dưới quyền này. Để làm điều này, giữ phím Shift và
    nhấn phải chuột lên chương trình có thể thực thi (*.exe) ở cửa sổ Explorer hoặc bất kỳ shortcutnào của nó.
    Chọn Run as, sau đó lựa Run the program as the following user (nếu trong Windows 2000) hoặcThe Following User (trong Windows XP), và nhập vào username, password (chọn domain nều
    cần) của một account có quyền quản trị, rồi nhấn OK
    505. Giữ các bí mật
    Để bảo vệ các tập tin và thư mục có thông tin nhạy cảm trong các ổ đĩa có định dạng NTFS, sửdụng những chương trình mã hoá của Windows. Chọn những tập tin và thư mục không nén để
    mã hoá, nhấp phải chuột lên chúng, và chọn Properties. Trên thẻ General, chọn Advanced.Đánh dấu vào Encrypt contents to secure data và nhấn OK. Chỉ ra các tập tin và thư mục được
    thực hiện. Các tập tin và thư mục này chỉ có thể được truy xuất bởi người dùng mã hoá chúng.Để gở bỏ tính năng này, bỏ đánh dấu lên Encrypt contents to secure data. (việc mã hoá này
    không có ở Windows XP Home).
    506. Unable to view network properties.
    Windows cannot display the properties of this connection.Windows Management Instrumentation (WMI) might be corrupted.
    Unable to view System Information (MSinfo32)Khi bạn đang sử dụng Windows XP bạn sẽ gặp thông báo lỗi như trên . Để fix lỗi này bạn làm
    như sau .Vào Start - Run gõ services.msc nhấn Enter . Bạn tìm dịch vụ mang tên là Windows Management
    Instrumentation nhấn chuột vào dịch vụ này và chọn Stop .Mở Windows Explorer bạn tìm thư mục %SystemRoot%\System32\Wbem\Repository , xóa tất cả
    các tập tin có trong thự mục Repository . Khởi động lại máy tính .Các tập tin mà bạn vừa xóa nó sẽ được phục hồi khi bạn khởi động lại máy tính .
    507. You have restored a good registry. Windows found an error in your system files and restored a recent backup of the files to fix the problem.(Windows 98)
    Khi bạn bắt đầu với máy tính của mình trong Windows 98 thông báo lỗi giống như trên sẽ xuấthiện .
    Bạn vào chế độ Safe Mode chọn Start - Run gõ command và nhấn Enter .Gõ scanreg /fix và nhấn Enter .
    Bạn dùng công cụ Registry Checker để fix lỗi cho máy tính của mình . Sau khi quá trình trên thựchiện xong
    Gõ tiếp scanreg /opt nhấn Enter . Khởi động lại máy tính .
    508. Không hiển thị thông tin cá nhân với người dùng khác
    Bất kỳ người quản trị nào cũng đều thấy các tập tin trên màn hình destop hoặc trong thư mục Mydocuments của bạn, và ngay cả ở thư mục cá nhân của bạn bằng cách tìm trong thư mục
    Document và Setting.Mẹo này chỉ có tác dụng trên những ổ đĩa có định dạng NTFS. Đầu tiên mở thư mục Documents
    hoặc Setting, nhấp phải chuột lên thư mục mà bạn muốn giữ riêng, chọn Properties. NhấnSharing, đánh dấu lên nhãn Make this folder private, và chọn OK.
    509. Chọn hành động cho máy quay
    Lúc đầu khi kết nối một máy quay kỹ thuật số với máy tính của mình, bạn có thể chọn một thaotác và đánh dấu Always user this program for this action để tránh những lời gợi ý sẽ xuất hiện
    sau này khi kết nối.Nhưng nếu bạn muốn thay đổi thành một hành động khác? Để thực hiện điều này, kết nối lại với
    máy quay, nhấp phải chuột lên biểu tượng của nó trên cửa sổ Explorer, chọn Properties. Sửdụng các cài đặt hiển thị trong thẻ Events để chọn hành động hệ điều hành sẽ thực hiện khi kết
    nối với máy quay.
    510. Không cho phép dùng phím Windows
    Bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer
    HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\ExplorerỞ phần bên phải của hai khóa trên bạn tạo một khóa mang tên là NoWinKeys (DWORD Value)
    và thiết lập là 0
    511. Giảm bớt cảm giác khó chịu
    Để tăng sôi động cho Windows 98, 2000 hoặc Me, bạn nhấn phải desktop và chọn Properties.Nhấn nhãn Effects. Bạn bỏ chọn các khoản mục trong hộp Visual Effects cho đến lúc cảm thấy
    cân bằng giữa tốc độ và tính hấp dẫn, tạo cảm giác tốt nhất đối với bạn.Trong Windows 98 bạn tắt Animate windows, menus and lists; trong cả ba phiên bản, bạn có thể
    bỏ chọn đối với Show windows contents while dragging.
    512. Tạo file autorun cho đĩa CD-ROM
    Sử dụng file autorun.inf để chạy tự động đĩa CD đã ghi có thể giúp người sử dụng máy tính tiếtkiệm thời gian khi phải tìm các trình mở phù hợp. Những thứ bạn cần sẽ là một trình biên tập text
    và phần mềm ghi đĩa bình thường.Một cấu hình thông thường của file autorun.inf sẽ tự khởi động chương trình khi bạn đưa đĩa CD
    vào ổ, hiển thị biểu tượng ở chế độ Windows Explorer hoặc một danh sách các phần mềm xử lý.
    vào ổ, hiển thị biểu tượng ở chế độ Windows Explorer hoặc một danh sách các phần mềm xử lý.File autorun.inf hoàn toàn là một file text, có định dạng giống như sau:
    [autorun]open=myprogram.exeicon=myicon.icoTrong đó: myprogram.exeicon: Biểu tượng của file cài đặt
    File biểu tượng phải nằm ở thư mục gốc của đĩa CD.Thường thì chương trình bạn muốn chạy sẽ không nằm trong thư mục gốc của đĩa CD.
    Nếu chương trình nằm trong thư mục gốc, bạn sẽ phải bổ sung thêm đường dẫn:[autorun]open=folder1\folder1A\myfile.exeicon=myicon.ico
    - Cũng có đôi khi bạn cần bổ sung thêm một đối số (argument) vào chương trình để nó có thể tựđộng chạy:
    [autorun]open=myprogram.exe /argumenticon=myicon.icoFile autorun.inf sẽ tạo rất nhiều thuận lợi cho khách hàng nếu bạn là một doanh nghiệp, muốn
    gửi sản phẩm là đĩa CD có chứa các file PDF, HTML, bài thuyết trình... File autorun.inf sẽ mởmột file batch và sau đó điều khiển file sử dụng chương trình mặc định để mở.
    513. Xem cấu hình hệ thống
    Nếu bạn sử dụng hệ điều hành Windows từ 95 trở lên, thủ thuật rất đơn giản. Bấm phải chuộtvào My Computer chọn Properties. Sẽ có một danh sách các đề mục bên dưới tab General cho
    biết tốc độ của vi xử lý cộng với lượng RAM trong hệ thống của bạn.Ngoài ra thẻ Device Manager sẽ cho bạn thêm nhiều thông tin. Trong WinXP, Win2000 để chọn
    nó bạn click vào Hardware và chọn Device Manager. Trong Win98 và Me, click vào tab DeviceManager. Trong đó, bạn sẽ tìm thấy thông tin về tất cả các thiết trong lẫn ngoài bao gồm driver,
    card màn hình, DVD và CD drive, modem...Nếu bạn vẫn chưa thoả mãn, từ menu Start chọn Run và gõ msinfo32.
    Bạn sẽ nhận được những thông tin chi tiết đến "tận răng" từ tên tập tin quản lý driver đến địa chỉô nhớ sử dụng.
    514. Một vài hộp thông báo sẽ không xuất hiện hoặc trống khi bạn xem một ứng dụng
    Khi bạn xem các mục như Search Companion , User Accounts , Windows Update , Help andSupport , System Restore bạn sẽ thấy một số mục sẽ không xuất hiện hoặc các hộp thọai trong
    các mục này sẽ trống .Ngoài ra bạn mở Windows Media Player , bạn có thể nhận được thông báo lỗi
    An internal application error has occurred.Nguyên nhân xuất hiện lỗi này là do hai tập tin Jscript.dll và Vbscript.dll bị hư hoặc bạn thay
    đổi khóa Registry không đúng .Để giải quyết lỗi này , bạn làm như sau :
    Đăng ký lại tập tin Jscript.dll và Vbscript.dllVào Start – Run trong hộp Open bạn gõ regsvr32 jscript.dll và nhấn nút OK .
    Nhấn nút OK . Tiếp tục bạn đăng ký lại tập tin Vbscript.dll , để đăng ký tập tin này , bạn làm nhưsau : Vào Start – Run gõ regsvr32 vbscript.dll . Nhấn nút OK hai lần . Khởi động lại máy tính .
    Nếu như thông báo lỗi vẩn còn xuất hiện , ta chuyển sang bước thứ hai .Vào Start – Run gõ msconfig và nhấn nút OK . Trong thanh General , nhấn vào nút Expand File .
    Hộp thọai Expand One File from Installation Source sẽ xuất hiện .Trong mục File to restore , gõ tên tập tin mà bạn muốn phục hồi . Ở đây là hai tập tin Jscript.dll
    và Vbscript.dllTrong mục Restore From , gỏ tên đường dẩn tập tin .cab của hệ điều hành Windows XP mà bạn
    muốn phục hồi tập tin này . Trên đĩa CD Windows XP hai tập tin này có tên là Jscript.dl_ vàVbscript.dl_ và nằm ở thư mục I386 .
    Trong mục Save in , gõ tên tập tin mà bạn cần trích vào .Ví dụ như E:\Windows\System32\Jscript.dll và trong đó E : là ổ đĩa mà bạn cài đặt hệ điều hành
    Windows XP. Nhấn nút Expand .Trong hộp thoại System Configuration Utility , chọn nút OK .
    Nhấn nút Reset để khởi động lại máy tính .Nếu lỗi vẩn còn xảy ra , bạn chuyển sang bước thứ ba .
    Vào Start – Run gõ regedit và nhấn nút OK .Bạn tìm đến khóa sau :
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\CLASSES\CLSID\{f414c260-6ac0-11cf-b6d1-00aa00bbbb558}\In procServer32
    Ở bên cửa sổ bên phải , bạn tìm khóa Default và nhấn vào nó để xem giá trị của nó có phải làE:\WINDOWS\SYSTEM\JSCRIPT.DLL hay không , nếu nó không phải là giá trị này bạn thay đổi
    nó .Bạn tìm khóa ThreadingModel và giá trị của nó phải là Both . Nếu nó không phải là giá trị này ,
    bạn thay đổi giá trị này .Để thay đổi các giá trị này , ở phần bên phải bạn nhấn chuột phải vào khóa này và chọn Modify .
    Trong ô Value Data bạn nhập các giá trị giống như trên vào và nhấn OK .Thoát khỏi Regedit và khởi động lại máy tính .
    515. Tăng tốc cho việc khởi động máy tính
    Mở Notepad và chép đọan code sau :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Winlogon]"EnableQuickReboot"="1"
    Lưu tập tin này lại và đặt tên là speed.reg
    516. Chỉ thanh trạng thái ở tất cả các phiên bản của Windows
    516. Chỉ thanh trạng thái ở tất cả các phiên bản của Windows
    Mở Notepad và chép đọan code sau :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\Main]"StatusBarOther"=dword:00000001
    Lưu tập tin này lại và đặt tên là showstatusbar.reg
    517. Mở rộng Control Panel trong Start Menu
    Mở Notepad và chép đọan code sau :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Advanced]"Start_ShowControlPanel"=dword:00000002
    "CascadeControlPanel"="YES"Lưu tập tin này lại và đặt tên là showstatusbar.reg
    518. Không thể di chuyển các tập tin thư mục trong Windows Explorer
    Khi bạn không thể di chuyển các tập tin , thư mục , biểu tượng trên màn hình Desktop hoặcWindows Explorer . Bạn đừng lo lắng quá , chuyện nhỏ khi ta “vọc” máy tính mà , cách sau sẽ
    giúp bạn khắc phục lỗi này nhanh chóng .Mở Notepad và chép đọan mã sau vào :
    Windows Registry Editor Version 5.00[HKEY_CLASSES_ROOT\Interface\{0000010e-0000-0000-C000-000000000046}]
    @="IDataObject"[HKEY_CLASSES_ROOT\Interface\{0000010e-0000-0000-C000-000000000046}\NumMethods]
    @="12"[HKEY_CLASSES_ROOT\Interface\{0000010e-0000-0000-C000-
    000000000046}\ProxyStubClsid32]@="{00000320-0000-0000-C000-000000000046}"
    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{00000320-0000-0000-C000-000000000046}]@="oleprx32_PSFactoryBuffer"
    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{00000320-0000-0000-C000-000000000046}\InprocServer32]@="C:\\WINDOWS\\system32\\ole32.dll"
    "ThreadingModel"="Both"Lưu lại và đặt tên là fixdrag.reg . Lưu ý : C: là ổ đĩa cài đặt hệ điều hành Windows XP .
    519. Cho phép hoặc không cho phép xuất hiện các biểu tượng ở thanh System Tray
    Bạn có muốn không cho phép hoặc cho phép các biểu tượng xuất hiện ở thanh System tray haykhông ?
    Để làm được điều mà bạn muốn bạn có thể sử dụng công cụ Registry Editor để thay đổi nó .Tuy nhiên bạn có thể sữ dụng cách sau để cho phép hoặc không cho phép xuất hiện các biểu
    tượng ở thanh System tray .Bạn mở Notepad lên và chép đoạn mã sau vào :
    Message = "Doan ma se tu dong dong" & vbCRMessage = Message & "va khoi dong lai trinh ung dung Windows Explorer" & vbCR
    Message = Message & "Chuc nang nay khong gay tac hai cho may tinh cua ban" & vbCR &vbCR
    Message = Message & "Ban co muon tiep tuc hay khong?"X = MsgBox(Message, vbYesNo, "Enable/Disable Icons in System tray")
    If X = 6 ThenOn Error Resume Next
    Dim WSHShell, n, MyBox, p, t, errnum, versDim itemtype
    Dim enab, disab, jobfuncSet WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
    p = "HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer\NoTrayItemsDisplay"itemtype = "REG_DWORD"
    enab = "Mo"disab = "Dong"
    jobfunc = "Cac bieu tuong o System Tray bay gio se duoc"t = "Xac nhan"
    Err.Clearn = WSHShell.RegRead (p)
    errnum = Err.Numberif errnum <> 0 then
    WSHShell.RegWrite p, 0, itemtypeEnd If
    If n = 0 Thenn = 1
    WSHShell.RegWrite p, n, itemtypeMybox = MsgBox(jobfunc & disab & vbCR, 4096, t)
    ElseIf n = 1 thenn = 0
    WSHShell.RegWrite p, n, itemtypeMybox = MsgBox(jobfunc & enab & vbCR, 4096, t)
    End If
    End IfSet WshShell = Nothing
    On Error GoTo 0For Each Process in GetObject("winmgmts:"). _
    ExecQuery ("select * from Win32_Process where name='explorer.exe'")Process.terminate(0)
    NextMsgBox "Ket thuc" & vbcr & vbcr , 4096, "Done"
    ElseMsgBox "Chuc nang nay khong duoc thay doi" & vbcr & vbcr, 4096, "Tam thoi dung lai"
    End IfLưu đoạn mã trên với tên là iconsystray.vbs và tiến hành chạy nó .
    520. Phục hồi các tập tin hình ảnh
    Khi bạn mở các tập tin hình ảnh chẳng hạn như .BMP , .GIF , .JPG , … có thể bạn sẽ mở khôngđược chúng , nguyên nhân dẩn đến lỗi trên có thể bạn thay đổi khóa trong Registry Editor hoặc
    xung đột giữa các tập tin hệ thống khi bạn cài đặt phần mềm mới .Thủ thuật sau sẽ giúp bạn phục hồi lại tình trạng trước đó của các tập tin hình ảnh này không
    mấy quá khó khăn . Bạn mở Notepad và chép đoạn mã sau vào .Option Explicit
    Dim WSHShell, p1, p2, p3Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
    p2 = "\ShellEx\{BB2E617C-0920-11d1-9A0B-00C04FC2D6C1}\"p3 = "{7376D660-C583-11d0-A3A5-00C04FD706EC}"
    For Each p1 in Array(".art",".bmp",".dib",".gif",".jfif",".jpe",".jpeg",".jpg",".png",".wmf")WSHShell.RegWrite "HKCR\" & p1 & p2, p3
    Nextp1 = ".tif"
    p3 = "{1AEB1360-5AFC-11d0-B806-00C04FD706EC}"WSHShell.RegWrite "HKCR\" & p1 & p2, p3
    p1 = ".tiff"WSHShell.RegWrite "HKCR\" & p1 & p2, p3
    p1 = ".htm"p3 = "{EAB841A0-9550-11cf-8C16-00805F1408F3}"
    WSHShell.RegWrite "HKCR\" & p1 & p2, p3p1 = ".html"
    WSHShell.RegWrite "HKCR\" & p1 & p2, p3MsgBox "Tap tin hinh anh " & vbCR & "se duoc phuc hoi.", 4097, "KTXONLINE"
    Set WSHShell = NothingBạn lưu tập tin này lại và đặt tên là restoreimage.vbs
    521. Giới hạn người dùng chạy chức năng Task Scheduler trong Hệ điều hành Windows XP
    Trong cơ quan của bạn , máy tính của bạn thường có rất nhiều người sử dụng , họ có thể tạo tàikhỏan riêng của họ bằng quyến Administrator của chính bạn .
    Có thể họ sẽ chạy chức năng Task Scheduler (lập biểu) để kích họat các chương trình đã đượcđịnh trước . Họ có thể gắn Trojan để chiếm đoạt quyền Administrator của bạn bằng công cụ Task
    Scheduler có sẳn trong hệ điều hành Windows .Vậy làm thế nào để ngăn chặn người dùng (user) chạy Task Scheduler trong hệ điều hành
    Windows .* Không cho User thêm hoặc xóa lập biểu :
    Đăng nhập vào máy tính với quyền Administrator .Vào Start – Run gỏ gpedit.msc và nhấn nút OKChọn nút Computer configuration - Administrative Templates và chọn Windows Components .
    Chọn Task Scheduler . Trong phần Task Scheduler :Bạn chọn Prevent Task Run or End . Nhấn chuột phải chọn Properties . chọn Enabled và nhấn
    nút OK .Nhấn chuột vào Prohibit New task Creation chọn Properties và chọn Enabled và nhấn nút OK
    Nhấn chuột vào vào Prohibit Drag-and-Drop chọn Properties và chọn Enabled và chọn OKThoát khỏi Group Policy .
    Đương nhiên nếu như user điều chỉnh lại các chức năng này trong Group Policy thì công việccủa bạn sẽ trở nên vô ích .
    Mở Registry Editor lên , bạn tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Policies\Microsoft\Windows\Task Scheduler5.0
    Bạn tìm các khóa DragAndDrop , Execution , Task Creation và Task Deletion với giá trị làDWORD Value , và trong Value Data của các khóa này bạn gỏ giá trị là 1 .
    Đóng Registry của bạn , khởi động lại máy tính .Lưu ý : Nếu bạn không tìm thấy các khóa trên , bạn tạo các khóa này nhé .
    522. Loại bỏ hiệu ứng Flash khi truy cập Internet
    Khi bạn “lang thang” vào một website trên Internet có nhúng hiệu ứng Flash . Nếu bạn dùngđường truyền dialup rất có thể trình duyệt IE của bạn sẽ mất vài phút để nạp các hiệu ứng Flash
    này . Hiệu ứng Flash này được tập tin flash.ocx trong hệ điều hành Windows XP hổ trợ(WINDOWS\system32\macromed\flash)
    Thủ thuật sau sẽ giúp bạn khóa hiệu ứng Flash này bằng cách sử dụng ActiveX trong trình duyệtInternet Explorer.
    Vào Start – Run gỏ regedit nhấn phím Enter bạn tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Internet Explorer\ActiveX Compatibility
    Vào Edit – New- Key để tạo khóa con cho khóa này và đặt tên là {D27CDB6E-AE6D-11CF-96B8-
    Vào Edit – New- Key để tạo khóa con cho khóa này và đặt tên là {D27CDB6E-AE6D-11CF-96B8-444553540000}
    Trong khóa con này bạn tạo một giá trị mang tên là Compatibility Flags (DWORD Value) và thiếtlập nó thành 400 .
    523. Phục hồi các biểu tượng trong Arrange Icon By
    Khi bạn nhấn chuột phải ở màn hình Desktop và chọn Arrange Icons By và thấy ba chức năngShow Desktop icons - Lock web items on the Desktop - Run Desktop Cleanup Wizard bị mất hết .
    Để khắc phục nó bạn làm như sau :Mở Registry Editor , bạn tìm đến khóa :
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\ExplorerBạn tìm đến giá trị NoActiveDesktopChanges và thiết lập cho giá trị thành 0
    Đóng Registry , Logoff hoặc khởi động lại máy tính .Hoặc vào Start – Run gõ gpedit.msc và nhấn phím Enter .
    Trong User Configuration chọn Administrative Templates chọn Desktop – Active DesktopỞ cửa sổ bên phải , chọn Prohibit Changes và thiết lập cho giá là Not Configured
    Tiếp tục chọn Disable Active Desktop và thiết lập cho nó là Not Configured
    524. Xóa Windows XP SP2
    Đặt đĩa khởi động Windows XP vào trong máy tính của bạn , khởi động lại máy tính chọn Boot từCDROM . Khi bạn nhận được thông tin như Press any key to boot from CD
    Trên màn hình Welcome to Setup bạn nhấn phím R để bắt đầu chức năng Recovery ConsoleChọn hệ điều hành Windows XP . Nhập mật khẩu của Administrator (người quản trị hệ thống) và
    nhấn phím Enter .Ở dấu nhắc , bạn gỏ như sau : cd $ntservicepackuninstall$\spuninst nhấn phím Enter .
    Tiếp tục bạn gõ tiếp batch spuninst.txt và nhấn phím Enter . Sau khi việc gở bỏ hòan tất , bạn gỏExit và nhấn phím Enter . Khởi động lại máy tính .
    Khi máy tính khởi động lại , tập tin Explorer.exe (Windows Explorer) sẽ không chạy .Để “bắt” nó thực thi chức năng của nó , bạn làm như sau :
    Nhấn tổ hợp phím CTRL+ALT+DEL để bắt đầu với Task Manager. Chọn thanh Application vàchọn New Task , gõ regedit và nhấn nút OK .
    Bạn tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Services\RpcSs
    Nhấn chuột phải vào khóa OjectName chọn Modify , bạn nhập giá trị này là LocalSystemKhởi động lại máy tính .
    Sau đây là một số cách để bạn xóa Service Pack 2 trong Windows XPSử dụng công cụ Add or Remove Programs trong Control Panel
    Vào menu Start – Run gỏ appwiz.cpl . Nhấn phím Enter .Bạn chọn mục Show Updates , nhấn Windows XP Service Pack 2 và nhấn nút Remove . Bạn làm
    theo hướng dẩn trên màn hình để xóa Windows XP SP2.Sử dụng thư mục ẩn $NtServicePackUninstall$
    Vào Start – Run gõ c:\windows\$NtServicePackUninstall$\spuninst\spuninst.exeVà nhấn phím Enter (C: là ổ đĩa bạn cài hệ điều hành Windows XP) .
    Khi đó cửa sổ Windows XP Service Pack 2 Removal Wizard xuất hiện , bạn tiếp tục nhấn NextLàm theo hướng dẩn trên màn hình để xóa Service Pack 2 .
    Sử dụng chức năng System RestoreVào Start – Run gỏ %SystemRoot%\System32\restore\rstrui.exe nhấn nút OK .
    Chọn Restore my computer to an earlier time và nhấn nút Next .Chọn ngày mà bạn cài Windows XP Service Pack 2 , nhấn nút Installed Window XP Service
    Pack 2 trong hộp Restore Point .Nhấn Next và bạn làm theo hướng dẩn trên màn hình để xóa Windows XP Service Pack 2
    525. Luôn cho phép hiện nút Hibernate trong Turn Off Computer
    Bạn thường sử dụng chức năng Hibernate , tuy nhiên khi sử dụng chức năng này bạn phải đèphím Shift trong hộp thoại Turn off computer . Để thuận lợi cho công việc của mình , bạn có thể
    cho phép nút Hibernate tự động mở khi bạn mở hộp thọai Turn off computer .Đầu tiên bạn vào Control Panel chọn User Accounts chọn Change the way users logon on or off
    tắt chức năng Welcome Screen . Tiếp theo bạn mở Notepad và gỏ vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\ACPI\Parameters]"AMLIMaxCTObjs"=hex:04,00,00,00
    "Attributes"=dword:00000070[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\ACPI\Parameters\WakeUp]
    "FixedEventMask"=hex:20,05"FixedEventStatus"=hex:00,84
    "GenericEventMask"=hex:18,50,00,10"GenericEventStatus"=hex:10,00,ff,00
    Lưu tập tin này và đặt tên cho tập tin này là hiddenturn.reg
    526. Phục hồi màn hình Welcome Logon Screen trên Windows XP
    Vì một lý do nào đó mà màn hình Welcome Logon Screen khi bạn đăng nhập vào hệ điều hànhWindows XP của bạn bị mất đi , thủ thuật sau sẽ giúp bạn khắc phục lỗi này . Mở Notepad và
    chép đọan mã sau vào :On Error Resume Next
    On Error Resume NextSet WshShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")
    WshShell.RegDelete "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\WindowsNT\CurrentVersion\Winlogon\GinaDLL"
    Message = "Your Windows Logon Screen is restored" & vbCR & vbCRMessage = Message & "You may need to log off/log on, or" & vbCR
    Message = Message & "restart for the change to take effect."X = MsgBox(Message, vbOKOnly, "Done")
    Set WshShell = NothingLưu tập tin này và đặt tên cho tập tin này là restorelogonscreen.vbs
    Logoff hoặc Khởi động lại máy tính .
    527. Tạo CD nhạc bằng Windows Media Player
    Nếu dùng Windows Media Player 9 để tạo một playlist tuỳ biến, bạn có thể ghi các bài nhạc nàylên một CD (nếu chứa đủ). Với Media Player mở trong chế độ đầy đủ, bạn nhấn Copy to CD or
    Device ở bên trái. Bạn chọn playlist cho mình từ danh sách xổ xuống 'Music to Copy'. Nếu nhìnthấy 'Will not fit' trong cột trạng thái (status) của playlist, bạn bỏ chọn bớt một số tập tin. Cuối
    cùng, nhấn Copy Music trong góc trên bên phải.
    528. Ký tự đặc biệt
    Nếu các tài liệu của bạn cần loại ký tự in đặc biệt ít phổ biến, bạn chọn Start.Programs (Allprograms trong XP). Accessories.System Tools.Character Map, hoặc chỉ cần ấn phím -R, gõ
    charmap, và ấn . (Nếu không có bản đồ ký tự cài sẵn, bạn tham khảo thủ thuật 47 để có cáchướng dẫn về cách bổ sung thêm nó).
    Thiết lập font, nhấn đúp ký tự bạn cần, nhấn nút Copy, và dán ký tự đó vào trong tài liệu yêu cầu.Trong Windows 2000 và XP, bạn cũng có thể kéo và thả từ hộp 'Characters to Copy' của bản đồ
    ký tự đến WordPad và một vài ứng dụng khác.
    529. Phóng to thu nhỏ hình DVD
    Nếu dùng Windows Media Player 9 để xem DVD, bạn dùng biểu tượng toàn màn hình trong gócdưới bên phải để chỉnh hình to, hoặc ấn - để chuyển vào hoặc ra khỏi chế độ toàn màn hình.
    Chuyển con trỏ ra các cạnh màn hình (và sau đó giữ yên chuột không chuyển động) để loại bỏcác nút điều khiển. Để nhìn thấy các nút điều khiển, bạn đẩy chuột lên trên đỉnh màn hình.
    530. Thiết lập các ưu tiên
    Hộp thoại Performance Options của XP cho bạn một ít khả năng điều khiển cách Windows dùngbộ nhớ và những tác vụ nào được quyền ưu tiên sử dụng bộ xử lý trong máy tính. Để kiểm tra
    các cài đặt của mình, bạn mở hộp thoại Performance Options như đã trình bày trong thủ thuật 65và nhấn Advanced. Bên dưới Processor Scheduling, bạn để nguyên Programs đã được chọn để
    ưu tiên các ứng dụng nền trước, sau đó thì mới đến các ứng dụng thông thường.Tuy nhiên, nếu bạn thường xuyên làm việc trong một ứng dụng nào đó trong khi các ứng dụng
    khác hiện chưa cần đến, bạn chọn Background services để bộ xử lý chia sẻ đồng đều thời giancủa nó cho tất cả các tác vụ đang chạy, thay vì ưu tiên cho các ứng dụng ở nền trước.
    531. Đường viền lớn
    Đã có khi nào bạn bị trắc trở trong việc tìm chỗ đặt chuột trên một đường biên cửa sổ để thayđổi kích thước của cửa số đó hay chưa? Để thay đổi kích thước dễ dàng hơn, bạn nhấn phải
    desktop, chọn Properties và nhấn Appearance tab. (Trong XP, bạn nhấn nút Advanced). Từ danhsách xổ xuống Item, bạn chọn Active Window Border và tăng giá trị bên dưới Size.
    532. Huỷ bỏ các biểu tượng trình đơn quá lớn
    Theo mặc định, Windows dùng biểu tượng lớn trong trình đơn Start nhưng lại là biểu tượng nhỏtrong tất cả các trình đơn phụ của nó. Để loại bỏ các đồ vật quá khổ này, bạn nhấn phải nút Start
    (trong XP) hoặc thanh tác vụ (trong tất cả các phiên bản) và chọn Properties.Trong XP, bạn nhấn nút Customize và chọn Small icons (nếu bạn dùng trình đơn XP Start) hoặc
    Show Small Icons in Start menu trong danh sách 'Advanced Start menu options' (nếu bạn dùngtrình đơn Start cổ điển). Trong các phiên bản Windows khác, bạn nhấn Show Small Icon in Start
    Menu trên nhãn nhìn thấy đầu tiên
    533. Giấu kín thanh tác vụ
    Nếu có yêu cầu tạo nhiều khoảng trống hơn để dùng cho các cửa sổ khác, bạn nhấn phải thanhtác vụ và chọn Properties.
    tác vụ và chọn Properties.Đánh dấu lên Auto Hide hoặc Auto - hide the taskbar, và nhấn OK. Thanh tác vụ đó sẽ biến mất,
    nhưng nó sẽ trượt về lại chỗ cũ khi bạn chuyển con trỏ đến đúng cạnh màn hình.
    534. Xây dựng một thanh tác vụ lớn hơn
    Nếu có quá nhiều biểu tượng chen chúc trong thanh tác vụ và khay hệ thống, bạn hãy nhấn phảilên thanh tác vụ đó và bảo đảm đã bỏ chọn 'Lock the Taskbar'. Bây giờ bạn đã có thể kéo đỉnh
    thanh tác vụ lên để tăng chiều cao gấp đôi. Chuyển nó đến một cạnh màn hình và thay đổi kíchthước cho nó để tiết kiệm chỗ.
    535. Điều khiển DVD từ bàn phím
    Những phím tiện lợi khác đối với DVD là - P để tạm dừng và chạy lại, để vặn to âm lượng, đểgiảm âm lượng, và để tắt tiếng.
    536. Điều khiển tốc độ DVD
    Khi xem DVD trong Windows Media Player 9, bạn nhấn hoặc kéo con trượt trên thanh tìm kiếmđể di chuyển tới hoặc lui.
    Ấn - -F để chiếu hình chuyển động nhanh, - - G để tăng tốc độ xem, và - - S để làm chậm lại. - -N sẽ đưa tốc độ phim về lại bình thường.
    537. Tạo CD nhạc bằng chương trình khác
    Windows Media Player 9 có sẵn một tập tin miễn phí sao chép vào các ổ đĩa CD-R, nhưng cáctiện ích thuộc hãng thứ ba cho chúng ta nhiều tuỳ chọn hơn, kể cả khả năng sao chép đĩa CD
    nhạc không làm giảm chất lượng tiếng (vốn là một hậu quả tai hại do chuyển đổi định dạng của Windows Media Player).
    538. Gõ công thức phân số bằng tiếng Việt
    Trong quá trình sử dụng công thức phân số hay biểu thức toán học trong MS Equation , sẽ cómột lúc nào đó bạn phải gõ cả tiếng Việt vào các công thức này nhưng lại gặp phải vấn đề Font
    chữ tiếng Việt . Bạn có thể khắc phục vấn đề bằng thủ thuật sau :Vào Insert - Object - Microsoft Equation 3.0 chọn OK gõ vào công thức tiếng Việt (lúc này chưa
    hiển thị được tiếng Việt) . Phủ khối công thức , vào Style chọn Other chọn Font tiếng Việt tươngứng chọn OK .
    539. Bỏ hiệu ứng chuyển trang trong Internet Explorer 6.0
    Một số website được thiết kế với hiệu ứng chuyển trang , khi bạn chuyển từ trang này sang trangkhác sẽ có những hiệu ứng này lật ra như : lật trang , cuộn trang ...
    Những hiệu ứng này tuy làm cho trang Web sinh động nhưng sẽ làm chậm tốc độ duyệt web ,bạn làm như sau : Trong cửa sổ Internet Explorer , vào menu Tools - Internet Options chọn thẻ
    Advanced tại nhóm Browsing bỏ chọn mục Enable page Transitions nhấn Apply chọn OK .
    540. Hiển thị phông chữ đẹp hơn
    Windows XP có chức năng chống hiện tượng răng cưa (anti-alias) của phông chữ . Nhưng domặc định chức năng này không được mở sẳn , bạn phải bật nó lên bằng cách nhấn phải chuột
    lên Desktop , chọn Properties . Trong hộp thoại Dispaly Properties , bạn chọn thẻ Apperance rồinhấn vào nút Effect đánh dấu vào ô Use the following method to smooth edges of screen fonts rồi
    chọn Clear Type trong hộp thoại thả xuống . Nhấn OK .
    541. Nút Turn of MyComputer bị mất
    Nếu bạn mở máy tính lên bạn sẽ không thấy nút Turn of MyComputer ở Start Menu .Bạn mở Registry Editor bạn tìm đến các khóa sau :
    HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\ExplorerHKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer
    Ở phần bên phải của hai khóa trên , bạn tìm khóa NoClose và thiết lập là 1Khởi động lại máy tính .
    542. Vô hiệu hóa chức năng Show My Pictures ở Toolbar trong Internet Explorer
    542. Vô hiệu hóa chức năng Show My Pictures ở Toolbar trong Internet Explorer
    Mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies\Microsoft\Internet Explorer\PhotoSupport]"MyPics_Hoverbar"=dword:0000001
    Lưu lại và đặt tên là disableshowmypicture.reg
    543. Chỉ cấu hình Boot
    Bạn mở Notepad và chép đọan mã sau vào :Set BootSet = GetObject("winmgmts:").InstancesOf ("Win32_OperatingSystem")
    for each Boot in BootSetWScript.Echo Boot.Name
    nextLưu lại và đặt tên cho tập tin này là showboot.vbs
    544. Tạo chức năng Search bằng VBScript
    Mở Notepad và chép đọan code sau vào :Set wshshell = CreateObject("Shell.Application")
    wshshell.findfilesLưu lại và đặt tên cho tập tin này là search.vbs
    545. Tìm tất cả các tập tin bằng search
    Nếu bạn không biết chức năng tìm kiếm tất cả các tập tin trong Search thì bạn có thể dùng cáchsau để tìm kiếm tất cả các tập tin có trong máy tính của bạn .
    Mở Notepad và chép đọan code sau vào :Windows Registry Editor Version 5.00
    [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\ContentIndex]"FilterFilesWithUnknownExtensions"=dword:00000001
    Lưu lại và đặt tên cho tập tin này là searchallfile.reg
    546. Phục hồi việc đổi tên cho Run
    Sau khi bạn đổi tên cho Run bạn muốn phục hồi nó thì bạn có thể làm theo cách sau :Mở Notepad và chép đọan code sau vào :
    Windows Registry Editor Version 5.00[HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{2559a1f3-21d7-11d4-bdaf-00c04f60b9f0}]
    @="Run...""LocalizedString"="@explorer.exe,-7023"
    "InfoTip"="@explorer.exe,-7003"Lưu lại và đặt tên cho tập tin này là restorerun.reg
    547. Lỗi Modem 797
    Khi gặp thông báo này trong quá trình kết nối vào Internet thường thì bạn phải khởi động lại máytính và thực hiện lại kết nối. Bạn có thể khắc phục lỗi này bằng cách:
    * Windows XP:Bạn vào menu Start > Settings > Control Panel > Phone and Modem Options > chọn thẻ Modem.
    Nhắp phím phải chuột vào loại modem bạn đang sử dụng, chọn Properties. Trong hộp thoại vừamở, bạn chọn thẻ Advanced và gõ vào khung Extra initialization commands giá trị như sau: X3.
    Nhấn nút OK để đóng hộp thoại lại.* Windows 9X/ME:
    Bạn vào menu Start > Settings > Control Panel > Modem. Trong cửa sổ Modem Properties bạnchọn thẻ General, nhắp chọn tên modem đang sử dụng, nhắp tiếp nút Properties.
    Chọn thẻ Connection nơi cửa sổ vừa mở, bạn nhắp nút Advanced và gõ vào khung Extrasettings giá trị như sau: X3. Nhấn nút OK để đóng hộp thoại lại. Khởi động lại máy tính và kết nối
    lại.
    548. Lỗi Modem 777
    Nguyên nhân là do trình điều khiển (driver) không phù hợp với modem đang sử dụng. Cần phảicập nhật lại driver mới cho phù hợp
    549. Sao lưu trong Windows XP
    Windows XP được trang bị những tính năng sao lưu và phục hồi dữ liệu khá hiệu quả. Ngườidùng XP Professional sẽ tìm thấy chương trình này tại thư mục:
    dùng XP Professional sẽ tìm thấy chương trình này tại thư mục:Start/programs/accessories/system tools/backup; trong khi đó, người dùng XP Home phải cài đặt
    chúng từ đĩa CD.Tính năng này sẽ cho phép bạn có thể sao lưu các file lựa chọn trước, hoặc chỉ định rõ từng file.
    Bạn cũng có thể tạo một backup toàn hệ thống, gồm cả "Đĩa mềm khôi phục hệ thống tự động"(ASR). Cách tốt nhất là kết hợp giữa hai phương pháp.
    Đầu tiên, bạn cần tạo một backup toàn hệ thống (đặc biệt là chụp ảnh ổ đĩa). Ảnh này sẽ chophép bạn có thể phục hồi hệ thống về trạng thái ban đầu trước khi máy tính bị hỏng hóc.
    - Tạo file backup ảnh hệ thốngĐể backup toàn bộ hệ thống, bạn cần chạy trình hướng dẫn backup, sau đó chọn: "backup files
    and settings" (sao lưu file và cài đặt), và cuối cùng là: "all information on this computer".Chú ý: Phương pháp backup này sẽ tạo ra một ảnh tất cả các ổ đĩa trên máy tính. Nếu bạn chỉ
    muốn backup ổ hệ thống (Csmile_image, thì thay vì sử dụng trình hướng dẫn, bạn nhấn vào"advanced mode" (chức năng nâng cao) khi bắt đầu chương trình backup, và sau đó chọn
    "automated system recovery wizard" (trình phục hồi hệ thống tự động).Phương pháp này sẽ tiến hành các bước tương tự với phương pháp trên, nhưng nó sẽ chỉ
    backup ổ đĩa chính.Bạn có thể lưu file ảnh backup hệ thống ngay trên ổ cứng hoặc các phươngtiện khác . Chính vì file backup khác lớn, nên bạn cần phải có kế hoạch sao lưu hợp lý.
    Ngay sau khi bạn chỉ định vị trí đặt file hình hệ thống, máy tính sẽ tiến hành thực hiện công việccủa mình. Khi quá trình này kết thúc, bạn sẽ thấy một thông báo hiện ra, yêu cầu bạn sao lưu các
    thông tin hồi phục hệ thống trên một đĩa mềm 1.44MB (đã format). Chiếc đĩa này rất quan trọngkhi bạn cần phục hồi lại hệ thống. Sau khi thực hiện xong các bước này, bạn sẽ tiến hành
    backup từng phần dữ liêu cá nhân.- Backup dữ liệu cá nhân
    Do chiếm một dung lượng khá lớn, nên không phải lúc nào phương pháp tạo file hình hệ thốngcũng mang tính thực tiễn. Có một cách làm hay là bạn tạo các tệp tin nén nhỏ, chứa file và tài
    liệu cần backup.Khi hệ thống gặp vấn đề, việc đầu tiên bạn cần làm là hồi phục ảnh toàn bộ hệ thống (đã được
    tạo ra trước đó), và tiếp đến là phục hồi các file lưu gần nhất. Cách làm này có thể tránh mất mátdữ liệu ở mức tối đa.
    OK, đã đến lúc bạn sao lưu các file dữ liệu quan trọng, chẳng hạn như "My documents, cácshortcut và cài đặt màn hình... Để thực hiện thao tác căn bản này, bạn có thể dùng tính năng
    backup của Windows: Khởi động trình backup và chọn lựa phần "backup files and settings" vàtiếp đến là "my documents and settings".
    Chọn vị trí cần lưu file và nhớ rằng trình backup Windows không hỗ trợ ghi trực tiếp vào đĩa CD,do vậy, nếu bạn muốn tiến hành theo cách này, bạn có thể copy file lưu vào một vị trí trên ổ cứng
    và sau đó burn (ghi) chúng vào đĩa CD.Khi trình backup hoàn tất, bạn cần tái khởi động lại quá trình. Lần này cần sử dụng lựa chọn: "let
    me choose what to back up". Hãy đánh dấu vào các file hoặc folder bạn cần backup.Nếu bạn không muốn mất thời giờ với các thao tác backup, bạn hoàn toàn có thể giao "nhiệm
    vụ" này cho máy tính thực hiện. Chọn "Advanced mode" và chọn tab Schedule jobsKích đúp vào ngày bạn muốn trình backup tự động khởi tạo, và chọn "back up selected files,
    drives or network data", tiếp đến là đánh dấu vào các file hoặc đường dẫn muốn lưu.
    550. Phục hồi dữ liệu
    Đầu tiên, đối với trường hợp ổ cứng của bạn bị "chết", bạn sẽ cần phục hồi ảnh hệ thống bằngcách sử dụng đĩa CD Windows XP và đĩa mềm ASR đã được tạo ra trước đó.
    Khởi động hệ thống bằng đĩa CD Windows XP. Ngay sau khi màn hình máy tính hiện màu xanh,một dòng thông báo sẽ hiện thị ở cuối màn hình yêu cầu bạn ấn F2 để khởi động chế độ hồi
    phục hệ thống tự động. Nhấn F2 và đưa đĩa mềm vào ổ. Nếu bạn bỏ qua bước này, bạn cầnthực hiện lại, thường thì cũng phải 2-3 lần mới thành công.
    Hãy chắc rằng ổ đĩa mà bạn muốn là ổ chính của hệ thống cần phải được chọn. Vì những lý dohiển nhiên, nên ổ đĩa này không thể là ổ đĩa bạn lưu ảnh hệ thống. Quá trình cài đặt sẽ format tất
    cả ổ đĩa và tự động quá trình cài đặt.Khi màn hình phục hồi hệ thống xuất hiện, bạn chọn chính xác các file backup và Windows sẽ tự
    động phục hồi hệ thống về thời điểm trước đây. Quá trình này có thể sẽ mất khoảng vài phút.Giả dụ bạn có dữ liệu cá nhân được lưu trữ tại các vị trí riêng biệt, bạn cần khởi tạo trình backup.
    Chọn "restore files and settings", một danh sách các file lưu được tạo ra trước đây sẽ hiển thịbên cửa sổ phía phải.
    Kích đúp vào file bạn cần phục hồi và hãy đánh dấu vào file đó bên cửa sổ tay trái. Kích vào nútNext.
    Hệ thống sẽ thông báo cho bạn rằng nó sẽ phục hồi file. Nếu bạn muốn khôi phục chúng vào cácvị trí khác nhau, hoặc thẩm định các cài đặt khác, chẳng hạn như viết đè, bạn hãy chọn tab
    Advanced ; còn nếu không, bạn chỉ cần kích vào "Next" để phục hồi các file và đường dẫn.
    551. Các phương thức "kết nối vào Internet"
    Thực tế, chúng ta có thể gộp chung thành 4 phương thức kết nối cơ bản sau:- Kết nối trực tiếp, cố định ( permanent, direct connection)
    - Kết nối trực tiếp, không cố định (on demand, direct connection)- Kết nối gián tiếp, không cố định (on demand, terminal connection)
    - Kết nối không trực tuyến (offline connection)Kết nối trực tiếp, cố định
    Đây là các loại kết nối mà máy tính trực tuyến (online) trong một thời gian dài, nói cách khác là24/24. Người sử dụng có thể truy cập vào Internet vào bất cứ lúc nào mình muốn, và gần như
    máy tính đã thực sự trở thành một phần của Internet.Máy tính sẽ được cung cấp cho một địa chỉ IP tĩnh (static IP), không thay đổi trong một thời gian
    dài. Tốc độ là ưu điểm lớn nhất của loại hình này vì máy tính được kết nối sử dụng băng thôngrộng.
    Chúng ta có thể thấy kết nối qua modem cáp (cable modem), ISDN ... là những ví dụ điển hìnhvề loại kết nối này. Thông thường đây là loại hình kết nối đắt tiền, cả về giá cước cũng như thiết
    về loại kết nối này. Thông thường đây là loại hình kết nối đắt tiền, cả về giá cước cũng như thiếtbị để kết nối.
    Kết nối trực tiếp, không cố địnhRõ ràng, với đại đa số người dùng chúng ta, không cần thiết để máy tính trực tuyến suốt ngày
    với một chi phí khá cao. Vì vậy kết nối trực tiếp, không cố định là một giải pháp, và gần như chođến bây giờ nó vẫn rất thông dụng. Đơn giản vì người dùng có thể tạo kết nối, truy cập Internet ,
    và ngắt kết nối khi không còn nhu cầu.Mỗi lần kết nối, máy tính sẽ được cấp cho một địa chỉ IP động (dynamic IP), địa chỉ này chỉ tồn
    tại trong thời gian kết nối, nói cách khác máy tính chỉ trở thành một phần của Internet mỗi khi nóđược nối mạng.
    Loại kết nối này thường sử dụng một đường dây điện thoại, một modem, một số phần mềm vàgiao thức (protocol) để có thể kết nối thành công. Ưu điểm là giá tương đối thấp, tuy nhiên hạn
    chế của loại kết nối này là tốc độ, đơn giản vì dữ liệu được truyền chung với tín hiệu thoại trêncáp đồng, qua khoảng cách khá dài ...
    Nếu kết nối qua đường dây điện thoại thì tốc độ hạn chế ở 56kbps (khoảng 6kilobyte /s). Tuynhiên đó chỉ là trên lý thuyết, thực tế, nhất là ở Việt Nam, khó mà có thể đạt đến tốc độ tối đa
    này, cho dù có sử dụng loại modem "chất lượng cao" đến mức nào.Kết nối gián tiếp, không cố định
    Đây là kết nối Internet mà máy tính của người dùng (máy khách) không kết nối một cách trực tiếpvào mạng, mà nó được kết nối vào một máy tính khác (tạm gọi là máy chủ) đang thực sự nối
    Internet.Cách này thường thấy ở các phòng máy tính, các dịch vụ Internet công cộng. Máy tính người
    dùng có thể được nối đến máy chủ bằng modem, hoặc mạng cục bộ...Tốc độ cũng tuỳ thuộc vào loại kết nối Internet mà máy chủ đang có cũng như số máy tính khách
    đang kết nối vào máy chủ. Hơn nữa, loại hình này có thể không cung cấp đầy đủ các chức năngcho máy khách, tất cả đều tuỳ thuộc vào sự cho phép của máy chủ.
    Kết nối không trực tuyếnĐây là loại hình kết nối mà người sử dụng truy cập thông tin, giao tiếp với Internet trong khi máy
    tính thực sự không hề nối mạng. Nghe có vẻ mơ hồ nhưng thực tế nó lại khá đơn giản.Máy tính sẽ kết nối vào mạng Internet và tải về tất cả thông tin người dùng cần. Thông thường
    hành động này không cần đến sự điều khiển cũng như đăng nhập của người sử dụng. Khi tất cảthông tin đã được tải xong, máy tính tự động ngắt kết nối. Người sử dụng sẽ dùng một chương
    trình đặc biệt nào đó để đọc hoặc trả lời các thông tin vừa tải về. Tất cả thông tin tải về hayngười sử dụng tạo ra để trả lời trên Internet đều được lưu vào đĩa cứng.
    Sau đó, vào một thời gian nào đó, máy tính lại kết nối vào Internet, gửi đi các thông tin ngườidùng tạo ra, rồi tải về các thông tin mới... Quá trình này lặp đi lặp lại tạo nên loại hình kết nối
    không trực tuyến.Như ta thấy ,cách này cực kì tiết kiệm nhưng cũng rất hạn chế, thường chỉ được sử dụng để
    nhận tin tức, nhận và trả lời email (như trình Outlook Express của Microsoft) ...
    552. Ghi dữ liệu lên đĩa CD ngay từ Windows XP
    Với Windows XP, bạn có thể biến ổ ghi đĩa của mình thành một ổ lưu trữ giống như ổ cứng - tácvụ mà trước đây cần phải sử dụng một phần mềm khác như DirectCD... để thực hiện. Ngay từ
    cửa sổ Windows Explorer hay My Computer, bạn có thể ghi thẳng các file lên một đĩa CD-R hayCD-RW.
    Dĩ nhiên là máy bạn cần phải có một ổ ghi đĩa mới được. Ghi rất nhanh (tùy tốc độ ổ ghi) và đơngiản, hỗ trợ kéo và thả (drag-and-drop). Bạn có thể xóa trắng đĩa (đối với đĩa CD-RW), ghi thêm
    dữ liệu nhiều phiên (multi-sessions)... Các đĩa ghi bằng Windows XP này có thể đọc dễ dàng vớinhững máy khác.
    Có hai cách ghi dữ liệu thẳng lên đĩa CDMở Windows Explorer, chọn file hay thư mục muốn ghi, rồi dùng trỏ chuột nắm cổ lôi chúng thả
    vào tên ổ CD-RW ở cột bên trái.Hoặc click chuột phải lên tên file và chọn lệnh Send to để gửi tới ổ CD-R hay CD-RW.
    Trước khi ghi, Windows XP lưu trữ các file sắp ghi trong thư mục Documents and settings\(tenlogin user)\Local settings\Application data\Microsoft\cd burning\
    Sau khi Windows copy xong các file vào thư mục đệm, một “quả bóng” xuất hiện trong khay đồnghồ. Bạn click vào đó để xem các file đã được chuẩn bị ghi.
    Click lên mục Write these files to CD (ghi các file này tới CD) để bắt đầu ghi.Nếu không kịp click lên “quả bóng” này để nó biến mất, hay trong trường hợp muốn ghi vào một
    thời điểm sau này, bạn chỉ việc mở Windows Explorer, click đôi chuột lên tên của ổ ghi.Trong cửa sổ ổ ghi, nhấp lên menu File và chọn lệnh Write these files to CD (ghi các file này tới
    CD) để ghi các file này lên đĩa CD. Nếu đổi ý muốn bỏ file nào thì tô chọn file đó và chọn lệnhDelete temporary files (xóa các file tạm) để xóa nó khỏi thư mục tạm.
    Click nút Next để tiếp tục.Có thể đặt tên cho CD. Click nút Next để bắt đầu ghi.Sau khi ghi xong, ổ ghi sẽ tự động đẩy đĩa ra (nếu bạn thiết đặt thông số mặc định). Một thông
    báo xuất hiện hỏi bạn muốn kết thúc hay ghi các data vừa chọn lên một CD khác.Nếu muốn kếtthúc, nhấn nút Finish.
    Nếu muốn ghi tiếp, đánh dấu chọn vào mục Yes, write these files to another CD (vâng, hãy ghicác file này tới một CD khác), rồi click nút Next. Lúc này trong ổ ghi cần có sẵn một đĩa CD trắng.
    553. Đưa thư mục đến tác vụ
    Nếu thích khung tác vụ của Explorer nhưng muốn các tác vụ hiển thị ở đó phải phù hợp với nộidung của thư mục, bạn nhấn phải biểu tượng điều khiển ở góc trên bên trái cửa sổ, chọn
    Properties-Customize, và chọn lấy một mô tả phù hợp nhất bên dưới 'Use this folder type as atemplate'
    554. Xem dung lượng đĩa
    Bạn đang tự hỏi làm thế nào để biết đĩa mình đang sử dụng còn trống bao nhiêu? Bạn nhấn phảilên một biểu tượng ổ đĩa bất kỳ trong Explorer (bên dưới My Computer) và chọn Properties.
    Bạn sẽ nhìn thấy một biểu đồ hình tròn cho biết tình trạng sử dụng đĩa, một nút cho phép khởichạy tiện ích Disk Cleanup và một nhấn Tools liệt kê các tiện ích duy tu đĩa khác.
    555. Thiết lập mạng không dây
    Khi bạn cắm một bộ adapter không dây vào máy tính của mình, XP sẽ hiển thị hộp thoại Connectto Wireless Network. Nếu không hiển thị hộp thoại, bạn nhấn phải lên biểu tượng mạng không
    dây trong khay hệ thống và chọn View Available Wireless Networks. (Nếu không thấy biểu tượngnày, bạn chuyển đến thanh Address của một cửa sổ Explorer bất kỳ, gõ Control Panel\Network
    Connections, và nhấn phải lên biểu tượng Wireless Network Connection). Chọn ghép nối khôngdây của bạn và nhấn Connect.
    Tự thực hiện mạng không dâyTheo mặc định, Windows XP sẽ tự động lập cấu hình mạng không dây cho bạn (tính năng này có
    tên Wireless Zero Configuration). Tuy nhiên, nếu phần cứng mạng không dây của bạn có kèmtheo các driver phần mềm riêng, có thể bạn phải tắt tính năng Windows này.
    Muốn thực hiện như vậy, bạn nhấn đúp biểu tượng Wireless Network Connection trong cửa sổNetwork Connections , hoặc nhấn lên phiên bản thu nhỏ của biểu tượng này trong khay hệ
    thống.Chọn nút Properties, và trong hộp thoại Wireless Connection Properties, bạn nhấn Wireless
    Networks. Bạn bỏ chọn đối với Use Windows to configure my wireless network settings và nhấnOK .
    556. Tăng tốc việc bảo dưỡng đĩa
    Để tạo một shorcut nhằm dọn sạch đĩa theo cách của bạn, bạn chọn Start-Run, gõClean/sageset, nhập vào một con số chọn từ 0 đến 65535 và ấn . (Con số này chỉ xác định các
    tùy chọn mà bạn chọn).Chọn các cài đặt theo yêu cầu và nhấn OK. Để làm cho shorcut chạy Disk Cleanup, bạn nhấn
    phải lên desktop hoặc trong thư mục, và chọn New-Shortcut. Trong hộp định vị, bạn gõcleanmrg/sage run:x (thay x bằng con số bạn đã đưa vào trước). Làm theo các nhắc nhở để kết
    thúc shortcut.
    557. Tự động hóa các cập nhật
    Để tự động hóa tính năng Windows Update trong Windows XP, bạn nhấn chuột phải lên MyComputer, chọn Properties và nhấn nhãn Automatic Updates. Trong Windows Me và 2000
    (Service Pack 3 hoặc mới hơn), bạn mở Control Panel và nhấn đúp Automatic Updates. TrongWindows 2000 và XP, bạn đánh dấu lên Keep my computer up to date.
    Trong tất cả các phiên bản, bạn chọn một trong ba tùy chọn có sẵn.
    558. Thêm một cách để mở/tắt Registry Editor
    Như các bạn đã biết Registry là một cơ sở dữ liệu phức tạp , nó chứa các thông tin về cấu hìnhhệ thống và thông tin về các chương trình Để tránh tình trạng người lạ sử dụng Registry để xóa
    hay thêm bớt trong máy tính của mình bạn có thể sử dụng Group Policy hay tự khóa Registrybằng Registry ! Tuy nhiên ta cũng có thể khóa hoặc mở lại Registry bằng cách sau :
    Mở Notepad và chép đọan mã sau vào :Option Explicit
    Dim WSHShell, n, MyBox, p, t, mustboot, errnum, versDim enab, disab, jobfunc, itemtype
    Set WSHShell = WScript.CreateObject("WScript.Shell")p = "HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System\"
    p = p & "DisableRegistryTools"itemtype = "REG_DWORD"
    mustboot = "Log off and back on, or restart your pc to" & vbCR & "effect the changes"enab = "ENABLED"
    disab = "DISABLED"jobfunc = "Registry Editing Tools are now "
    t = "Confirmation"Err.Clear
    On Error Resume Nextn = WSHShell.RegRead (p)
    On Error Goto 0errnum = Err.Number
    if errnum <> 0 thenWSHShell.RegWrite p, 0, itemtype
    End IfIf n = 0 Then
    n = 1WSHShell.RegWrite p, n, itemtype
    Mybox = MsgBox(jobfunc & disab & vbCR & mustboot, 4096, t)ElseIf n = 1 then
    n = 0WSHShell.RegWrite p, n, itemtype
    WSHShell.RegWrite p, n, itemtypeMybox = MsgBox(jobfunc & enab & vbCR & mustboot, 4096, t)
    End IfLưu tập tin này lại và đặt tên cho tập tin này là disenablereg.vbs
    559. Ghi đĩa tốc độ chậm hơn trên Windows XP
    Theo mặc định, Windows sẽ dùng tốc độ truyền nhanh nhất của một ổ đĩa CD-R. Nếu gặp trụctrặc, bạn hạ tốc độ đó xuống:
    Mở CD Drive Properties đến nhãn Recording (hoặc một nhãn tương đương đối với driver của bạn) và chọn một tốc độ chậm hơn; trong hình đó là các tốc độ bên dưới 'Select awrite speed'
    560. Vô hiêu hóa chức năng chuyển nhanh giữa các tài khoản người dùng
    Có một số nhược điểm khi thực hiện Fast User Switching. Với đặc điểm này bạn sẽ không thể sửdụng được chức năng Offline Files của Windows, chức năng này là chức năng tự động download
    các trang web để bạn xem ngoại tuyến.Để tắt chức năng Fast User Switching, bạn vào cửa sổ Explorer hoặc Internet Explorer và nhập
    vào Control panel - Use Accounts ở thanh Address , sau đó nhấn Enter. Nhấn chọn Change theway users log on or off, bỏ đánh dấu ở mục User Fast User Switching và cuối cùng nhấn Apply
    Options.
    560. Vô hiêu hóa chức năng chuyển nhanh giữa các tài khoản người dùng
    Có một số nhược điểm khi thực hiện Fast User Switching. Với đặc điểm này bạn sẽ không thể sửdụng được chức năng Offline Files của Windows, chức năng này là chức năng tự động download
    các trang web để bạn xem ngoại tuyến.Để tắt chức năng Fast User Switching, bạn vào cửa sổ Explorer hoặc Internet Explorer và nhập
    vào Control panel - Use Accounts ở thanh Address , sau đó nhấn Enter. Nhấn chọn Change theway users log on or off, bỏ đánh dấu ở mục User Fast User Switching và cuối cùng nhấn Apply
    Options.
    561. Lỗi khi bắt đầu với Windows XP
    Thông báo lỗi như sau :RUNDLL
    Error loading irprops.cpl.The specified module could not be found.
    Lỗi này nguyên nhân là do chức năng Bluetooth Authentication trong máy tính của bạn bị mất tậptin DLL nào đó .
    Để fix lỗi này bạn mở Start - Control Panel chọn Add/Remove Programs .Trên thanh Install/Uninstall chọn Bluetooth Authentication Agent và chọn Add/Remove . Khởi
    động lại máy tính .Sau đó bạn mở Registry Editor bạn tìm khóa sau :
    HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\RunỞ phần bên phải tìm khóa BluetoothAuthenticationAgent , nhấn chuột phải vào khóa này và chọn
    Delete để xóa nó . Khởi động lại máy tính .
    562. Thủ thuật khi phải làm việc với văn bản dài
    Bạn thường xuyên phải làm việc các tài liệu Word dài vài chục, thậm chí vài trăm trang. Nhu cầuphát sinh là làm thế nào để lần đọc sau có thể đến ngay được chỗ đoạn văn bản đang đọc dở
    dang ở lần đọc trước đó mà không phải kéo thanh cuộn để diệt qua từng trang. Xin cung cấp mộtvài mẹo nhỏ.
    - Đặt con trỏ tại chỗ cần đánh dấu, chọn Insert/Bookmark. Hộp thoại Bookmark hiện ra, bạn gõmột chữ hay một từ gì đó vào mục Bookmark name (Lưu ý: không bắt đầu được bằng một kí số)
    rồi bấm vào nút Add. Sau đó, Bấm Ctrl + S để lưu tài liệu. Lần đọc sau, mở tài liệu ra, vào menuEdit/Goto (hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl + G). Hộp thoại Goto hiện ra, bạn bấm chọn dòng
    Bookmark trong mục Go to what, rồi chọn tên Bookmark cần đến trong mục Enter bookmarkname. Cuối cùng, bấm nút Go to và nút Close để kết thúc.
    - Đòi hỏi bạn phải nhớ số trang đang xem dở dang. Ở lần đọc sau, bạn dùng lệnh Go to để điđến trang đang đọc dở dang trước đó: Vào menu Edit/Goto (hoặc Ctrl + G), bấm chọn dòng
    Page trong mục Go to what, gõ vào số trang cần đến trong mục Enter page number. Bấm nútClose để kết thúc.
    - Tại chỗ đang đọc dở dang, bạn gõ một từ hay một chữ gì đó thật đặc biệt và dễ nhớ (dễ nhất làgõ abc), bấm Ctrl + S để lưu tài liệu. Ở lần đọc sau, để đến chỗ đánh dấu: Chọn menu Edit/Find
    (hoặc bấm Ctrl+F), rồi gõ từ đã đánh dấu (abc) vào hộp thoại Find, bấm nút Find next để tìm.Ngay lập tức, bạn sẽ đến được nơi đọc dở dang hôm trước.
    563. Thiết đặt lại bộ nhớ ảo trong Win XP
    Cho dù bạn có bao nhiêu RAM đi nữa thì Windows vẫn tạo ra thêm bộ nhớ ảo (paging files) trên
    Cho dù bạn có bao nhiêu RAM đi nữa thì Windows vẫn tạo ra thêm bộ nhớ ảo (paging files) trênđĩa cứng để tối ưu hóa hoạt động của hệ thống. Tối ưu hóa các file paging bằng cách cố định
    dung lượng sẽ làm cho tốc độ tìm dữ liệu trên đĩa cứng nhanh hơn, HĐH cũng không phải đặt lạidung lượng bộ nhớ ảo, giảm thiểu quá trình phân mảnh, và tiết kiệm được đĩa cứng.
    Để biết bạn cần dành bao nhiên megabyte cho bộ nhớ ảo, bạn hãy chạy một số chương trìnhthường dùng, rồi mở Task Manager (nhấn Ctrl – Alt – Del), nhấn vào nhãn Performance, và xem
    số megabyte ở khung Commit Charge là bao nhiêu.Đây là số lượng bộ nhớ mà hệ thống của bạn cần lúc này. Dung lượng bộ nhớ ảo tối thiểu sẽ là
    số megabyte này cộng thêm với 32 MB (nhưng nhiều người cộng thêm với 64 MB). Thiết đặt hợplý nhất là dung lượng tối thiểu và tối đa của bộ nhớ ảo phải bằng nhau để XP không đặt lại dung
    lượng bộ nhớ này nữa.Để thực hiện việc đặt lại dung lượng bộ nhớ ảo, bạn nhấn chuột phải vào My Computer, chọn
    Properties – nhãn Advanced - nhấn vào Settings của khung Performance - chọn Advanced tronghộp thoại Performance Options.
    Bạn nhấn tiếp vào nút Change - chọn ổ đĩa thích hợp - nhập dung lượng bộ nhớ ảo tối thiểu vàtối đa, rồi nhất Set. Bạn lặp lại các bước nêu trên với các ổ đĩa còn lại và các thay đổi sẽ có hiệu
    lực sau khi hệ thống khới động lại.
    564. Loại bỏ Logon/off ở Start Menu
    Bạn mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer
    Bạn tạo một giá trị mới tên là NoLogOff (Binary Value) và thiết lập cho nó là 01 00 00 00
    565. Nối hay ngắt ổ đĩa mạng:
    Bạn chỉ cần nhấn phím phải chuột lên Network Neighborhood (My Network Places trongWindows Me) hay My Computer và chọn Map Network Driver or Disconnect Network Driver vậy
    là nối hoặc ngắt ổ đĩa mạng trong máy tính của bạn .
    566. Xóa các file trong đĩa mềm A thật nhanh
    Bạn mở Notepad và chép vào các lệnh sau:mad:echo off
    attrib -h A:\*.*deltree /y A:\*.*
    echo BLANK/label A:Save trong Windows/Desktop thành file có tên deleteA với một biểu tượng nào đó. Khi nào cần
    xóa đĩa A thật nhanh, bạn cứ click kép vào biểu tượng file này, tức khắc toàn bộ đĩa A sẽ đượcxóa sạch từ 1-2 giây.
    Nếu muốn format ổ A và tạo thành đĩa khởi độ_____ng (chỉ làm được trong Win98, không hỗ trợ trongWin XP/2000), nên thêm dòng lệnh trong file deleteA bằng cách ấn nút phải lên file này chọn
    Edit, thêm vào dòng lệnh: format A: /s . Trong WinME, bạn vẫn có thể thêm dòng cuối format A:(không có /s ) để format ổ A:
    567. Đọc văn bản dễ dàng
    In tất cả tài liệu đang đọc trên màn hình thì thật là lãng phí giấy. Còn phải nhấn phím Page Downhay nhấn vào thanh cuộn nhiều lần để xem một tài liệu thì cũng thật... mệt. Word có tính năng
    cuộn tài liệu tự động và cho phép điều chỉnh tốc độ để bạn đọc dễ dàng hơn đấy:- Khi đã mở một tài liệu trong Word, bạn vào Tools > Macro > Macros.
    - Trong khung hội thoại Macros, trước hết, bạn chọn Word Commands từ danh sách Macro rồichọn tùy chọn AutoScroll từ danh sách Macroname. Cuối cùng nhấn Run.
    - Muốn điều chỉnh tốc độ, hướng vào vị trí của đồng hồ trên thanh cuộn (scrollbar), chuyển nólên nửa trên hoặc xuống nửa dưới của thanh cuộn. Con trỏ càng cách xa điểm giữa thanh cuộn
    bao nhiêu thì tốc độ càng cuộn nhanh bấy nhiêu. Muốn tạm thời ngưng cuộn văn bản, đưa contrỏ lên giữa thanh cuộn. Muốn tự động dừng việc cuộn văn bản, bạn chỉ cần nhấn phím trái chuột
    là xong.
    568. Bỏ dấu "~" trong tên file dài
    Bạn mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\FileSystem
    Bạn tìm giá trị mang tên là NameNumericTail (DWORD Value) và thiết lập nó thành 0
    569. Tạo tài khoản hạn chế trong Windows XP
    Có 2 loại tài khoản người dùng (user account) trong XP: tài khoản người quản trị hệ thống(administrator account) và tài khoản người dùng hạn chế (limited account). Sau khi cài đặt XP
    thành công, bạn nên ngay lập tức thiết đặt một tài khoản người dùng hạn chế để phục vụ cho cáccông việc hàng ngày nếu như bạn đang dùng hệ thống file NTFS.
    Để tạo một tài khoản người dùng hạn chế, bạn phải đăng nhập vào tài khoản của người quản trị
    Để tạo một tài khoản người dùng hạn chế, bạn phải đăng nhập vào tài khoản của người quản trịhệ thống (theo ngầm định XP tạo ra tài khoản này khi bạn cài đặt HĐH). Sau đó, chọn Start -
    Control Panel - User Accounts - Create A New Account. Đặt tên cho tài khoản mới này rồi nhấnNext. Trong hộp thoại mới, chọn Limited Account. Mỗi khi muốn tạo mới hay thay đổi thuộc tính
    của các tài khoản, bạn nhất quyết phải đăng nhập vào tài khoản người quản trị hệ thống.
    570. Kiểm tra tính tương thích
    Không phải chương trình nào cũng chạy tốt trong XP. Nếu không rõ về tính tương thích, bạn hãythử dùng Program Compatibility Wizard. Chọn Start - All Programs – Accessories - Program
    Compatibility Wizard.XP cung cấp cho bạn nhiều khả năng để thử tính tương thích của chương trình. Nếu chương
    chình chạy tốt ở một điều kiện nào đó, XP sẽ gợi ý bạn dùng các thiết đặt phù hợp nhất để chạychương trình. Tất nhiên, XP cũng cho bạn biết liệu chương trình có hoạt động cùng HĐH không.
    571. Đếm những tên riêng trong Excel
    Nếu bạn có một danh sách khoảng 65.000 tên người trong một bảng tính Excel và hầu hếtnhững tên này đều giống nhau. Vậy làm thế nào để đếm số lượng những tên khác nhau đây?
    Nếu bảng tính có khoảng vài ngàn đến khoảng mười ngàn tên thì có sẵn công thức đơn giản đểlàm việc này. Đầu tiên bạn chọn tất cả các tên bằng cách drag chuột để bôi đen chúng. Sau đó
    chọn menu Insert và chọn tiếp Name - Define. Ta đặt cho nó là Names.Nhập công thức này vào: =SUM(1/COUNTIF(Names,Names)). Kế tiếp là bước rất quan
    trọng: Nhấn Ctrl-Shift-Enter. Và vậy là xong.Nhưng công thức trên sẽ được thực hiện rất chậm nếu số lượng tin quá lớn. Vì vậy nên sử dụng
    cách sau đây:Bôi đen hàng có chứa tên và chọn PivotTable and PivotChart Report từ menu Data.Click Next và
    click Finish. Excell sẽ tạo một PivotTable rỗng trong worksheet mới.Drag tên của trường xuất hiện trong mục Drag items to the PivotTable report vào mục Drop
    Row Fields Here và mục Drop Data Items Here. Bây giờ bạn có danh sách sách của những cáitên khác nhau, cùng với số lần xuất hiện của nó.
    572. Gõ ký hiệu toán, lý, hóa trong Word
    Với chương trình tích hợp sẵn nho nhỏ Equation Editor do Microsoft trang bị ở bộ Office XP, bạndư sức gõ mọi ký tự toán học mà khỏi cần phải cài các phần mềm hỗ trợ khác.
    Chỉ cần nhấp vào nút Start trên thanh task bar rồi vào Run gõ đường dẫn sau C:\ProgramFiles\Common Files\Microsoft Shared\Equation\EQNEDT32.EXE xong rồi Enter.
    Lưu ý ổ C là nơi cài bộ Office, nếu bạn mở không được thì vào Search rồi gõ từ khóaEQNEDT32.EXE, sẽ tìm đường dẫn chính xác đến thanh công cụ này.
    Sau khi hoàn tất các bước trên cửa sổ chương trình Equation Editor xuất hiện. Bạn gõ các kýhiệu tại khung trắng soạn thảo bằng cách click vào các ký hiệu trình bày sẵn, nếu không thấy ký
    hiệu này bạn nhấp vào View rồi chọn Toolbar.Để việc nhập các ký tự được trơn tru, bạn nên qui định font, kích thước, khoảng cách dòng, chữ
    và số bằng cách lần lượt nhấp chọn Style - Define, Size - Define, Format - Spacing.Khi soạn xong một phép tính như trên hình, bạn đánh dấu khối chọn phép tính hay nhấn Ctrl + A,
    rồi vào Edit > Copy hay nhấn Ctrl + C. Tại vị trí con trỏ của màn hình soạn thảo Word, bạn nhấnCtrl + V để chép phép tính từ cửa sổ Equation Editor vào.
    573. Lọc thư trong Outlook Express
    Khi sử dụng chức năng Message Rules (Tools/ Message Rules/Mail) của Outlook Express (OE)để loại bỏ thư “rác” (spam mail), ta thường chọn phương thức xử lý trong phần 2 (Actions) là
    Delete it from server để OE tự động xóa thư ngay trên máy chủ (không phải mất thời gian tải về).Tuy nhiên, qua thực tế sử dụng, chỉ có hai mục “lọc” (rules) áp dụng tính năng này nằm đầu danh
    sách là hoạt động tốt, còn những mục nằm ở dưới không có hiệu lực. Do đó, nếu sau khi tạoRules mà không thấy hiệu quả (vì những bức thư không mời vẫn... cứ đến), bạn nên dùng phím
    Move Up hay Down để xắp xếp lại vị trí của chúng. Lưu ý: Bạn có thể nhập địa chỉ e-mail theokiểu @domain.com để lọc tất cả thư thuộc về tên miền (domain) đó.
    574. Những tiện ích tiềm ẩn trong MS Word
    Trong các menu của MS Word bình thường không có sẵn một số công cụ tiện ích như: cho phéphiển thị hai trang tài liệu khi đọc, nhập hình ảnh từ máy chụp ảnh kỹ thuật số và máy scan, chèn
    các công thức và đồ thị vào trong văn bản, đọc tài liệu, thay đổi ngôn ngữ...Nếu bạn là người thường xuyên phải dùng MS Word trong công việc hằng ngày thì việc tận dụng
    những tiện ích tiềm ẩn nói trên có thể sẽ giúp bạn giải quyết công việc của mình nhanh hơn. Vìkhông có sẵn trong các menu nên muốn sử dụng chúng, bạn phải đưa thêm vào. Cách thực hiện
    như sau (đối với MS Word 2003, các phiên bản khác cũng thực hiện tương tự, tuy có thể thiếumột số chức năng):
    - Vào menu Tools - Customize, bấm tab Commands - Rearrange Commands (các phiên bảntrước không có phần Rearange Commands).
    - Chọn mục Menu Bar, chọn menu cần đưa thêm các công cụ tiện ích mới vào.- Bấm Add, chọn những công cụ nằm trong khung bên phải mà bạn muốn thêm vào menu đó >
    OK > Close. Bạn có thể làm đơn giản hơn (không cần vào từng menu): sau khi chọn mục Menu
    OK > Close. Bạn có thể làm đơn giản hơn (không cần vào từng menu): sau khi chọn mục MenuBar, chọn có công cụ trong danh sách, kéo thanh cuộn xuống và chọn phần All Commands ở
    khung bên trái. Tất cả các công cụ sẽ hiện ra ở khung bên phải, bạn chỉ việc chọn để đưa vàomenu là xong.
    Bạn có thể xây dựng và sắp xếp cho mình những menu hoặc các thanh toolbar mới để thuận tiệncho việc sử dụng bằng cách chọn các phần Built-in Menus và New Menu.
    575. Nối 2 máy tính bằng Direct Cable Connection
    Ngày nay việc một gia đình có hơn một máy tính không còn là hiếm, và nếu chỉ có 2 máy tính vàkhoảng cách nó khá gần thì việc nối chúng lại với nhau trở nên một nhu cầu thiết thực.Tuy nhiên
    không phải ai cũng có điều kiện và khả năng để nối máy tính bằng card mạng vốn thường dùngnối trên 2 máy tính. Nếu nhu cầu về tốc độ và khoảng cách của bạn không xa lắm thì xin giới
    thiệu một cách nối cực kì tiết kiệm và hiệu quả rất thông dụng, dùng chương trình có sẵn trongWindows : Direct Cable Connection.
    Thực ra Direct Cable Connection là một phần mềm nhỏ thường kèm theo Windows dùng để nốihai máy tính thông qua cáp máy in cho việc dùng chung, chia sẻ file, máy in, và có thể chơi mạng
    (multi-player) trong một số game.Điều đặc biệt là Direct Cable Connection có thể cài đặt và sử dụng khá đơn giản, không đòi hỏi
    người sử dụng phải thông thạo về mạng hay bất cứ kiến thức cài đặt phần cứng phức tạp nàokhác. Điều này có vẻ phù hợp với đại đa số người dùng, với nhu cầu chia sẻ file không quá lớn
    giữa hai máy tính gần nhau.Yêu cầu để sử dụng Direct Cable Connection chỉ là một sợi cáp máy in với 2 đầu là 2 chấu cắm
    (chú ý 2 đầu là 2 chấu cắm nối PC với PC, khác với cáp nối PC với máy in), bạn có thể dễ dàngtìm mua ở các tiệm máy tính với giá khá rẻ không quá vài chục ngàn; và yêu cầu tiếp theo tất
    nhiên là 2 máy tính (tốt hơn hết là nên chạy cùng Hệ điều hành).Sau đây là các bước cài đặt và thiết lập chi tiết:
    Sau khi nối cáp vào 2 cổng máy in của máy tính, bước kế tiếp là cài đặt và chạy Direct CableConnection. Chương trình Direct Cable Connection nằm trong mục Programs -> Accessories ->
    Communications, và thông thường chương trình này không được cài mặc định. Nếu vậy bạnphải cài thêm bằng cách vào Control Panel -> Add Remove Programs -> Windows Setup đánh
    dấu chọn Communications->Details->đánh dấu chọn Direct Cable Connection -> OK. Bạn cài đặtDirect Cable Connection vào cả 2 máy tính.
    Thiết lập tên cho 2 máy tính: Tên máy tính chính là tên mà bạn đã định cho nó trong quá trình càiWindows. Bạn có thể xem lại hoặc định tên mới bằng cách vào Control Panel -> Network ->
    Identification -> Computer nameThiết lập chia sẻ file ,máy in: Bạn vào phần trước là Control Panel -> Network -> File and Print
    Sharing, trong này có 2 lựa chọn, chia sẻ file, chia sẻ máy in, bạn có thể chọn cả 2 tuỳ yêu cầucủa mình. Sau đó Windows sẽ buộc bạn khởi động máy tính.
    Sau khi khởi động máy tính,nếu bạn đã cho phép chia sẻ file trước đó, bạn sẽ bắt đầu xác địnhnhững gì sẽ cho máy còn lại truy cập dữ liệu. Điều khá thú vị là bạn có thể chia sẻ các ổ đĩa dùng
    chung, từ ổ CD, ổ mềm ổ cứng, và cấp thấp nhất là các thư mục.Bạn nhấn chuột phải vào mục cần chia sẻ, chọn Sharing, trong tab Sharing chọn Shared as, bạn
    có thể cho phép chỉ đọc,đọc và ghi,hoặc tùy theo password. Mục password là tùy chọn, nếu bạnmuốn bảo vệ mục này bằng password.
    Chạy Direct Cable Connection cho cả 2 máy tính, bạn sẽ phải xác định một máy là chủ (Host) vàmột máy là khách (Guest). Bước kế tiếp là chọn cổng Parallel Cable on LPT1 (cổng máy in). Với
    máy Host, bạn có thể đặt password cho kết nối (Use password protection). Sau đó nhấn Finish.Tất cả các công việc cần thiết đã thực hiện xong. Bây giờ chỉ còn việc kết nối và sử dụng. Mỗi
    lần cần kết nối, bạn chạy lần lượt Direct Cable Connection trên máy host và kế đó là máy Guest.Sau khi kết nối được thiết lập, thông thường Windows sẽ yêu cầu bạn nhập tên của máy Host để
    nó truy cập.Nếu không thành công, bạn vào Start -> Search -> For Files or Folders và chọn Search theo
    Computers ở phía dưới. Windows sẽ tìm máy Host cho bạn và hiển thị tất cả các mục trên máyHost được share. Trên máy Host bạn cũng truy nhập máy Guest theo cách tương tự.
    Tốc độ của kết nối vào khoảng 40-50kb/s là khá nhanh so với kết nối internet dial up, bạn có thểchia sẻ các file và chới game nếu được hỗ trợ, tuy nhiên tốc độ còn phụ thuộc vào chiều dài cáp.
    Ngoài ra còn có các cách nối 2 máy bằng cáp USB,cáp Serial nối tiếp,... và đây là một trong cáccách nối thông dụng.
    576. Vào nhanh Network Neighborhood
    Cách nhanh nhất để truy cập các thông số mạng là nhấn phím phải vào biểu tượng NetworkNeighborhood trên màn hình desktop (My Network Places trong Win Me) và chọn Properties.
    Tương tự trường hợp My Computer, nếu màn hình Network Neighborhood đã mở sẵn, bạn nhấnphím phải chuột vào biểu tượng menu hệ thống ở góc trên cùng bên trái của cửa sổ (gần menu
    File) để thấy cùng trình đơn, chỉ thiếu tính năng Rename.
    577. Điều chỉnh màn hình
    Control Panel không phải là con đường nhanh nhất để hiển thị thuộc tính. Bạn chỉ cần nhấn phímphải chuột lên màn hình làm việc (desktop) và chọn Properties.
    Để đóng/mở nhanh các cửa sổ ứng dụng, nhấn phím phải chuột lên thanh tác vụ và chọnMinimize All Windows để mở màn hình desktop và nhấn phím phải chuột lên thanh tác vụ và
    chọn Undo Minimize All Windows để phục hồi các màn hình của bạn.
    578. Định lại đồng hồ
    Bạn không cần mở Control Panel để thiết lập thông số ngày tháng, thời gian hay múi giờ mà chỉcần nhấn phím phải chuột lên đồng hồ trên thanh công cụ và chọn Adjust Date/Time; tốt hơn nữa
    là nhấn đúp lên đồng hồ.
    579. Tăng tốc công việc bảo trì đĩa
    Bạn có thể khởi động các tính năng sao lưu, quét đĩa, dọn đĩa hay dồn đĩa bằng thao tácStart.Program.Accessories.System Tools nhưng nếu Windows Explorer đang mở thì bạn có thể
    làm những điều này nhanh hơn bằng cách nhấn phải chuột lên ổ đĩa muốn thực hiện và chọnProperties.
    Trong thẻ General, nhấn vào Disk Cleanup để thực hiện tiện ích này (Windows 98, 2000 và Me),hay chọn thẻ Tools để mở một trong những tiện ích khác của hệ thống.
    580. Hạn chế bớt font cho Windows
    Bạn nên cài ít font một chút, trừ khi bạn là một nhà thiết kế cần dùng đến nhiều font chữ để thiếtkế. Nếu sử dụng Win XP thì bạn nên dùng font Unicode có sẵn để gõ tiếng Việt (nếu dùng Win
    98 thì bạn phải cài thêm font Unicode) và chỉ nên dùng 1 hay 2 loại font là abc hay vni. Win XPhỗ trợ việc sao chép font, nếu bạn muốn cài đặt 1 font nào đó bạn có thể sao chép tệp tin font
    chữ đó rồi dán vào trong thư mục C:\Windows\Fonts. Chỉ cần sao chép font vào đây là Win XPđủ thông minh để cài đặt font đó cho bạn.
    581. Không cho các ứng dụng khởi động cùng với Windows
    Vì như thế mỗi lần mở máy lên bạn sẽ ngồi chờ rất lâu. Cần dùng đến chương trình nào đó thìbạn mới kích hoạt thì hệ điều hành sẽ khởi động nhanh hơn nhiều. Nếu chương trình tự động
    chạy cùng Windows thì bạn nên “bảo” nó lần sau đừng chạy nữa bằng cách:Vào Start - Run, gõ vào msconfig, chọn thẻ Startup. Bạn sẽ thấy xuất hiện những chương trình
    Windows sẽ tự động nạp khi khởi động. Bạn xem chương trình nào không cần thiết và bỏ chọn ởhộp kiểm của nó.
    Sau đó bạn chọn OK, bạn sẽ thấy cửa sổ yêu cầu bạn Reset lại máy, nếu không muốn Resetngay bây giờ thì bạn chọn Exit Without Restart.
    582. Hibernate - tắt máy cực nhanh.
    Chức năng Hibernate (ngủ đông) y hệt như chức năng Shutdown, nhưng nó sẽ giúp ta lưu lạinhững gì có trong bộ nhớ RAM vào đĩa cứng trước khi tắt máy. Để kích hoạt chức năng này bạn
    hãy kích Start, Settings, Control Panel, Power Options, chọn thẻ Hibernate và đánh dấu chọnEnable Hibernate.
    Bây giờ bạn hãy mở thử một ứng dụng nào cũng được, như Word chẳng hạn rồi gõ mấy chữ vàomột trang soạn thảo mới. Sau đó chọn Turn Off Computer, bạn nhấn phím SHIFT bạn sẽ thấy nút
    Stand by sẽ chuyển thành Hibernate. Nhấn vào nút Hibernate, để tắt máy. Khi bạn mở lại máy,bạn sẽ thấy điều kì diệu.
    Bấm phím Shift bạn sẽ thấy Stand By chuyển thành Hibernate
    583. Tạo cột cho văn bản
    Văn bản dạng cột là một hình thức trình bày rất phổ biến đối với các mẫu đơn, báo chí, sáchvở... Sau đây là một số kỹ thuật chia cột chính:
    Cách 1 : Chia cột trước, gõ văn bản sau (dùng trong trường hợp toàn bộ văn bản được chia theodạng cột báo).
    - Chọn Format -> Columns... hoặc dùng ký hiệu Columns trên Toolbar, sau đó chọn số cột,đường gạch giữa, độ cao, rộng của cột... Nhập văn bản vào.
    - Dùng Insert - Break - Column Break: để ngắt cột khi bạn muốn sang các cột còn lại.Cách 2 : gõ văn bản trước, chia cột sau:
    - Bước 1: bạn nhập văn bản một cách bình thường, hết đoạn nào thì nhấn Enter để xuống hàng.Sau khi đã gõ hết nội dung văn bản, bạn hãy nhấn Enter để con trỏ xuống hàng tạo một khoảng
    trắng.- Bước 2: tô khối nội dung cần chọn (không tô khối dòng trắng ở trên) sau đó bạn chọn Format ->
    Columns. Trong hộp thoại này, Presets: cho phép bạn chọn các mẫu cột do Word mặc nhiên ấnđịnh; Number of Columns: chọn số cột nếu như bạn muốn số cột lớn hơn 3; Line between:
    đường kẻ giữa các cột; Width and spacing: điều chỉnh độ rộng của cột...
    584. Tạo "mật thư" với Word
    Đầu tiên, các bạn dùng Word gõ đoạn “mật thư” rồi nhấn phím Print Screen để chụp toàn bộđoạn văn, sau đó dán (Ctrl+V) vào MS Paint hoặc các chương trình đồ họa khác để chỉnh sửa và
    cắt cho gọn lại (H1). Bạn lưu bức ảnh này lại rồi chèn vào Word (Insert > Picture). Tiếp đến chènvào một bức ảnh khác để làm “ngụy trang” và chỉnh sửa sao cho kích cỡ của tấm ảnh “ngụy
    trang” to hơn tấm ảnh “mật thư”.Đặt thuộc tính Wrapping style cho ảnh như sau (bấm chuột phải chọn Format Picture > thẻ
    Đặt thuộc tính Wrapping style cho ảnh như sau (bấm chuột phải chọn Format Picture > thẻLayout):
    - “Mật thư”: Behind text.- “Ngụy trang”: In front of text.
    Sau đó giữ Ctrl và nhấp chọn cả hai tấm ảnh, nhấp chuột phải chọn Grouping > Group. Nhấpchuột phải lần nữa vào ảnh, chọn Grouping > Ungroup. Di chuyển tấm ảnh “ngụy trang” nằm
    chồng lên tấm ảnh “mật thư” (H2) cho đến lúc ta chỉ còn nhìn thấy tấm ảnh “ngụy trang”. Sau đónhấp chuột phải lên ảnh “ngụy trang”, chọn Grouping > Regroup.
    Thế là xong. Việc còn lại chỉ là di chuyển tấm ảnh đến nơi hợp lý nhất để tránh bị phát hiện.Khi cần xem lại “mật thư”, bạn chỉ việc rã nhóm các đối tượng bằng cách bấm chuột phải vào
    ảnh, chọn Grouping > Ungroup.Ta còn có thể áp dụng một số cách sau trước khi Group (nhóm) hai tấm ảnh lại:
    - Trong Word, ta có thể thu nhỏ ảnh chứa chữ nhưng không làm cho chữ “bể” khi phóng to bằngcách bấm chuột phải vào ảnh, chọn Format Picture. Trong thẻ Size > Scale > chỉnh Height và
    Width là 1%, bây giờ tấm ảnh của bạn chỉ là một dấu chấm nhỏ, mờ mờ.- Sau khi thu nhỏ xong, muốn nó biến mất luôn thì bấm chuột phải vào ảnh “mật thư” chọn
    Format Picture. Trong thẻ Picture, ta chỉnh 2 thông số Brightness và Contrast là 100%.Với những cách trên bạn có thể tự sáng tạo cho mình những kiểu “mật thư” thật thú vị.
    585. Tạo một slideshow trong WINXP
    Một trong những khác biệt lớn giữa những bức hı̀nh kỹ thuật số và hı̀nh rửa từ phim là nhữngbức hı̀nh bı̀nh thường tỏ ra "đơn độc" trong khi hı̀nh kỹ thuật số thì lại rất dễ chia sẻ với mọi
    người. Trước đây, khi mà bạn muốn khoe với mọi người về những tấm hı̀nh bạnchụp được trong những ngày lễ thı̀ chı̉ có cách tụ hợp mọi người lại để cùng xem album hay
    dùng máy chiếu slide đắt tiền, còn bây giờ rất đơn giản và nhanh chóng, bạn sẽ tự tạo cho mı̀nhmột slide show để mọi người có thể tự xem và chiêm ngưỡng, có thể được chứa trong ổ cứng,
    CD hay DVD.Và trong năm nay, bạn hãy làm cho bạn bè và người thân ngạc nhiên bằng slide show với những
    tấm hı̀nh kỹ thuật số cá nhân của bạn. Làm những slide show này rất thú vị và dễ dàng, đỡ hơnviệc bạn phải tốn thời gian và gặp rắc rối trong việc sắp xếp những tấm hı̀nh.
    Nếu bạn đang sử dụng hệ điều hành Windows XP, thı̀ việc tạo một slide show hầu như rất dễdàng. Windows XP có sẵn tı́nh năng slide show chứa bên trong mỗi thư mục có chứa hı̀nh ảnh.
    Để tạo slide show, bạn hãy thực hiện theo những bước sau:Trong hệ điều hành Windows XP Home Edition hay Windows XP Professional, bạn mở thư mục
    My Pictures (nhấn Start, All Programs, My Pictures hoặc vào thư mục con bên trong thư mục MyDocuments), sau đó mở bất cứ thư mục nào bên trong My Pictures mà bạn có chứa hı̀nh trong
    đó.Để ý bên trái cửa số của folder này, bạn sẽ thấy một Task Pane chứa những hành động thông
    thường của bạn khi xử lý file. Phần thứ nhất sẽ là Picture Tasks, dòng đầu tiên bạn sẽ thấy trongphần này là “View as a slide show”, và bạn chı̉ việc click vào nó thı̀ những hı̀nh ảnh của bạn sẽ
    xuất hiện trong một slide show trên màn hı̀nh, những hı̀nh ảnh sẽ xuất hiện từ từ, mỗi hı̀nh hiểnthị trong vài giây. Ngoài ra, bạn có thể click chuột phải lên màn hı̀nh để có thêm những tùy chọn
    khác (như in ấn, chı̉nh sửa,...).Nếu bạn không thấy mục “Picture Tasks” thı̀ hãy click vào menu View, Filmstrip và bạn sẽ
    phải xem hình một cách thủ công bằng tay đấy.Ngoài ra, bạn còn có các chức năng khác như forward, back, và pause ở phı́a trên bên phải của
    màn hı̀nh.Tuy nhiên, hãy nhớ rằng Windows XP chı̉ có thể hiển thị các hı̀nh ở bên trong một thư mục
    đơn. Nếu bạn muốn kết nối nội dung của hai thư mục vào trong 1 slide show thı̀ bạn phải copyhoặc là di chuyển chúng vào cùng một chỗ.
    Cuối cùng, khi bạn đã thực hiện thành công việc tạo slide show thì hãy thử làm cho mìnhmột screensaver bằng chức năng Picture Slideshow Screensaver của WinXp. Để làm được điều
    này, bạn hãy thực hiện các bước sau đây:Click chuột phải lên màn hı̀nh.Chọn Properties, trong cửa sổ Display Properties, chọn tab Screen
    Saver. Chọn My Picture Slideshow trong danh sách các screensavers và click vào Settings đểchọn thư mục mà Windows sẽ dùng để cài đặt slide show
    586. Sao lưu danh sách địa chỉ trong Outlook Express
    Để sao lưu các địa chỉ email được lưu trữ trong sổ địa chı̉ Address Book, chúng ta sẽ thực hiệnnhư sau:
    Trên Outlook Express, vào File menu, click Export, sau đó click Address Book.Click chọn Text File (Comma Separated Values), sau đó click Export.Chọn Browse.
    Chọn thư mục để chứa tập tin này. Chọn Next.Đánh dấu chọn các thành phần của một Contact. Chọn OK và bấm nút Close.
    587. Sao lưu các tài khoản email
    Nếu chúng ta có sử dụng nhiều tài khoản email trong Outlook Express thı̀ chúng ta nên sao lưucác tài khoản email này để khỏi phải khai báo lại khi chúng ta cần phục hồi.
    Trên Outlook Express, vào Tools menu, click Accounts.Chọn Mail tab, click tài khoản mail muốn sao lưu, sau đó click Export.
    Chọn thư mục để chứa tập tin sao lưu. Sau đó nhấn Save.Lặp lặp các bước tương tự cho các account còn lại.
    588. Tự động trả lời thư
    588. Tự động trả lời thư
    Không có thời gian để hồi âm ngay nhưng lại muốn người gửi thư cho mình nhận được thư trảlời...? Outlook Express (OE) sẽ làm giúp bạn việc này với chỉ vài thao tác để thiết lập tính năng
    tự động:Bạn hãy soạn một e-mail mới với nội dung tùy theo ý mà bạn muốn, OE sẽ hồi âm tự động mỗi
    khi nhận được thư của ai đó. Bạn bỏ trống các phần: To, Cc, Bcc, Subject. Sau đó, trong cửa sổsoạn thư bạn chọn menu File -> Save as -> đặt tên cho thư này rồi chọn Save để lưu vào máy
    tính.Trong cửa sổ OE bạn chọn Tools -> Message Rules -> Mail -> New.
    Ở mục 1. Select the Conditions for your rule, bạn đánh dấu chọn “For all messages”.Ở mục 2. Select the Actions for your rule, bạn đánh dấu chọn “Reply with message”.
    Ở mục 3. Rule Description (click on an underline value to edit it) bạn nhấn chuột vào chữ“message” (chữ này có gạch dưới) để nhập vào tên của thư mà bạn đã lưu ở bước 1.
    Sau đó ở mục 4. Name of the rule, bạn nên tự đặt tên cho rule này để dễ phân biệt với các rulekhác (ví dụ: tra loi tu dong...). Bấm OK để hoàn tất.
    Bây giờ mỗi khi bạn kết nối vào mạng để nhận và gửi thư bằng OE, nó sẽ tự động gửi thư trả lờitới những ai gửi thư cho bạn.
    589. Cách khắc phục lỗi "0x8007007E Error"
    Thường xảy ra đối với các hệ điều hành Windows 2000 và Windows XP. Nếu gặp lỗi này, bạnhãy tiến hành các bước sau:
    Nhấn Start - Run, rồi gõ : regsvr32 Inseng.dll và nhấn OK.Khi bạn nhận được xác nhận RegSvr32 rằng chức năng DllRegisterServer đã thực hiện thành
    công - nhấn OK.Thực hiện tương tự bước trên với các file sau:
    regsvr32 Oleaut32.dllregsvr32 Ole32.dll
    regsvr32 Urlmon.dllregsvr32 Mssip32.dll
    Mở Internet Explorer, và tiến hành nâng cấp Windows từ website Windows Update(http://windowsupdate.microsoft.com/).
    Nếu bạn vẫn không thể nâng cấp được, hãy xóa thư mục chứa các file cài đặt Windows Update,rồi cài lại phiên bản mới nhất của Internet Explorer.
    590. Cách khắc phục lỗi Error 0x80070485
    Thường xảy ra đối với Windows 98, Windows 98 SE, hoặc Windows Millennium Edition. Bạn hãytiến hành các bước sau để khắc phục tình trạng này.
    * Đối với Windows Millennium EditionRestart máy tính bằng đĩa khởi động của Windows Millennium Edition. Từ màn hình khởi động,
    chọn chế độ Minimal Boot, rồi từ cửa sổ command prompt, gõ các lệnh sau (gõ Enter cho mỗidòng lệnh):
    c: cd \Windows\Systemdel msi.dll
    exitKhởi động lại máy tính ở chế độ bình thường (không có đĩa khởi động).
    * Đối với Windows 98 và Windows 98 Second EditionTải file Instmsiw.exe tại đây.
    Click Start, và chọn Shut Down.Click "Restart in MS-DOS mode" và nhấn OK.
    Tại cửa sổ lệnh, gõ lệnh sau rồi ấn Enter: cd windows\systemĐổi lại phần mở rộng của các file sau thành đuôi .old
    Msi.dllMsiexec.exe
    Msihnd.dllĐể đổi lại phần mở rộng của file, sử dụng cú pháp sau:ren file_name.file_extension file_name.old
    Đổi khởi động Windows, bạn gõ lệnh sau và nhấn Enter : winClick Start, và chọn Run.
    Gõ msconfig trong hộp Open, rồi nhấn OK.Trong hộp "System Configuration Utility" tại tab General, bạn hãy chọn "Selective Startup", và
    xoá lựa chọn các hộp sau:process Config.sys file
    Process Autoexec.bat fileProcess Winstart.bat file
    Process System.ini fileProcess Win.ini file
    Load startup group itemsChú ý: Có thể các hộp trên không đầy đủ vì nó còn tùy thuộc vào các file trên hệ thống của bạn.
    Click OK, và click Yes khi bạn được yêu cầu khởi động lại máy tính.Tìm tới vị trí thư mục bạn đã tải file Instmsiw.exe trước đây.
    Kích đúp vào file Instmsiw.exe, và tuân theo các hướng dẫn xuất hiện trên màn hình.
    591. Cách vô hiệu hoá Windows Messenger Service
    Để vô hiệu hoá Windows Messenger Service, người dùng làm theo các bước sau đây:- Click vào menu Start, chọn Control Panel (ở một số máy khác có thể là từ menu Start - Settings
    - Control Panel).- Click đúp hoặc lựa chọn Administrative Tools
    - Click đúp hoặc lựa chọn Administrative Tools- Click đúp hoặc lựa chọn Services
    - Trong danh sách "Startup type" trên tab General, chọn Disabled (hoặc Stop)- Click OK và đóng cửa sổ Services
    Người dùng có thể tải một số công cụ có chức năng tự động vô hiệu hoá WMS. Một trong sốnhững công cụ đó là Shoot The Messenger, có thể tải miễn phí từ website Gibson Research
    Corporation.Cài đặt tường lửa cũng là một phương án ngăn cản quá trình phát tán spam trong WMS. Một số
    tường lửa được xây dựng trong Windows XP và Windows Server 2003 có thể tự động đảm nhậnchức năng này; nhưng một số khác có thể cần phải lập cấu hình riêng.
    592. Vô hiệu hóa tài khoản thay vì xóa chúng
    Nếu một người đi xa không sử dụng tài khoản của họ, đừng nên xoá tài khoản đó đi vì lý do bảomật. Sau này, khi tạo lại tài khoản với tên như vậy, nó sẽ không có đầy đủ quyền như trước nữa,
    cũng như nó không cho truy cập vào các tập tin mã hóa trước đó.Nếu bạn cho là những người này có thể sử dụng lại những tài khoản đó, bạn có thể vô hiệu hoá
    các tài khoản này thay vì xoá nó đi (nên nhớ rằng chức năng này không sử dụng được choWindows XP Home) : nhấn Window-R, gõ lệnh lusrmgr.msc và nhấn Enter.
    Chọn vào biểu tượng của thư mục Users, và nhấn đúp chuột lên tên của người dùng tài khoảnmà bạn muốn vô hiệu hoá. Đánh dấu lên Account is disabled và nhấn OK , để phục hồi tài khoản
    này đơn giản bạn chỉ cần bỏ đánh dấu đi.
    593. Cứu tập tin từ một tài khoản bị xóa
    Nếu bạn chắc chắn rằng sẽ không cần tài khoản đã đề cập ở trên nữa, bạn có thể xóa nó đinhưng vẫn giữ lại các tập tin trong thư mục cá nhân. Đầu tiên, bạn đăng nhập vào Windows với
    quyền quản trị, ở thanh Address của cửa sổ Explorer hoặc Internet Explorer nhập vào ControlPanel\User Accounts và nhấn Enter.
    Tiếp theo chọn tên tài khoản muốn xoá, chọn Delete the account, nhấn Keep Files, và cuối cùngchọn Delete Account. Mặc dù tài khoản đã bị xoá đi nhưng tất cả các tập tin ở màn hình desktop,
    và thư mục My Documents sẽ được đặt trong một thư mục mới trên desktop của tài khoản ngườiquản trị, nhưng hãy nhớ rằng tất cả các email hoặc các cài đặt khác ứng với tài khoản trên sẽ bị
    mất đi vĩnh viễn.
    594. Sửa các uninstraller bị hỏng
    Nếu bạn muốn gỡ bỏ một chương trình nào đó bằng cách sử dụng Add or Remove Programstrong Control Panel, nhưng chương trình uninstaller không chạy, nguyên nhân là do một số hoặc
    tất cả các tập tin của nó đã bị xoá.Đơn giản bạn chỉ cần cài đặt lại chương trình đó vào đúng thư mục củ và sử dụng Add or
    Remove Programs lại để gỡ nó ra.
    595. Tháo thiết bị an toàn
    Bạn có thể cắm vào và tháo ra các thiết bị ngoại vi (như cameras) mà không xảy ra vấn đề gì.Tuy nhiên có vài thiếc bị khi bạn thực hiện thao tác cắm và tháo, nó sẽ gây ra những rủi ro lớn
    đến máy vi tính làm ảnh hưởng đến tính ổn định của PC.Chẳng hạn như bạn tháo một card mạng ra từ một máy notebook, hoặc một ổ cứng gắn cắm
    ngoài, việc này sẽ làm mất dữ liệu, nếu các dữ liệu này vẫn còn đang được truy xuất. Để giảiquyết các vấn đề này, bạn cần nhấp phải chuột lên biểu tượng Safely Remove Hardware trên
    khay hệ thống (đầu tiên có thể bạn cần nhấn vào biểu tượng mũi tên Show hidden icons).Từ trình đơn xuất hiện bạn chọn thiết bị phần cứng cần được tháo ra, lúc này bạn có thể tháo
    thiết bị ra. Nếu bạn không muốn hiển thị popup-menu bạn có thể nhấp đúp chuột lên biểu tượngSafely Remove Hardware lúc này sẽ xuất hiện một hộp thoại để bạn thao tác.
    596. Chuyển nhanh giữa các tài khoản
    Nếu máy của bạn có đủ vùng nhớ, bạn có thể chuyển qua lại giữa các tài khoản mà không cầnphải log off ra khỏi account đang sử dụng. Để làm điều này bạn nhấn Start, Log off, Switch User.
    Điều này giúp tiết kiệm thời gian khi chỉ cần một số thao tác nhỏ có thể chuyển qua một tài khoảnkhác. Nhưng bạn đừng nên tạo ra thói quen này vì nó sẽ làm cho hệ thống của bạn chậm, đặc
    biệt khi bạn đang chạy những chương trình lớn chẳng hạn như Game, các tiện ích hệ thống, vàứng dụng khác.
    597. Tìm giải pháp trong Safe Mode
    Nếu Windows của bạn bị treo hay thực hiện một số hành động không đúng. Khởi động lại máy,và nhấn F8 trước khi vào Windows (bạn có thể nhấn nhiều lần đến khi Windows nhận được yêu
    cầu này).Khi đó sẽ xuất hiện một trình đơn Advance Options. Sử dụng các phím di chuyển để chọn Safe
    Mode, rồi nhấn Enter để chạy Windows với một số lượng driver hạn chế. Nếu gặp may, bạn có
    Mode, rồi nhấn Enter để chạy Windows với một số lượng driver hạn chế. Nếu gặp may, bạn cóthể bỏ đi hành động gây ra lỗi đó và khởi động lại máy.
    598. Lỗi 676 The Line is busy
    Lỗi này báo tín hiệu bận đường dây điện thoại dù không có ai sử dụng. Cách khắc phục như sau:* Trong Windows XP: Bạn có thể khắc phục bằng cách vào nút Start > Settings > Control Panel >
    Modem and Fax, trong hộp thoại Phone and Modem Options, bạn chọn thẻ Dialing Rules, nhắpnút Edit. Tại phần Dial using, bạn nhắp chọn Pulse.
    * Đối với Windows 98/ME:- Bạn cũng vào Control Panel > Modem > Dialing Properties và chọn nút Pulse ở thẻ Dialing
    Rules, đánh dấu chọn Pulse dial như trên.- Ngoài ra, bạn vào My Computer > DialUp Networking. Nhắp phím phải chuột vào kết nối
    Internet đang sử dụng, chọn lệnh Properties. Trong hộp thoại vừa mở, chọn thẻ General, nhắpnút Configure... Chọn tiếp thẻ Options, trong phần Dial control bạn đánh dấu chọn vào ô Operator
    assisted or manual dial. Nhấn OK hai lần để đóng hộp thoại lại.
    599. Lỗi Modem 680
    Khi kết nối Internet bạn nhận được thông báo “Error 680: There is no dialtone. Make sure yourmodem is connected to the phone line properly”.
    Đây là lỗi đường truyền tín hiệu. Bạn nên kiểm tra lại các kết nối như: đường dây điện thoại từbên ngoài đến modem, cáp nối từ modem đến máy tính có tốt không. Nguyên nhân có thể là do
    đường dẫn đường thoại của bạn bị chạm, bị đứt... nên ảnh hưởng đến chất lượng của đườngtruyền tín hiệu.
    Cũng có thể do một ứng dụng nào đó mà đang bạn mở. Bạn thử tắt lần lượt các ứng dụng đangmở, sau đó thực hiện kết nối lại. Ngoài ra, bạn thử áp dụng việc điều chỉnh như sau:
    * Windows XP:Bạn vào menu Start - Settings - Control Panel - Phone and Modem Options , chọn thẻ Modem.
    Nhắp phím phải chuột vào loại Modem bạn đang sử dụng, chọn Properties.Trong hộp thoại vừa mở, bạn chọn thẻ Advanced và gõ vào khung Extra initialization commands
    giá trị như sau: x0=0. Nhấn nút OK để đóng hộp thoại lại.* Windows 9X/ME:
    Bạn vào menu Start - Settings - Control Panel - Modem. Trong cửa sổ Modem Properties bạnchọn thẻ General, nhắp chọn tên modem đang sử dụng, nhắp tiếp nút Properties. Chọn thẻ
    Connection nơi cửa sổ vừa mở, bạn nhắp nút Advanced và gõ vào khung Extra settings giá trị như sau: x0=0. Nhấn nút OK để đóng hộp thoại lại.
    Danh sách các thủ thuật Index 000n Index 001n Index 002n Index 003n Index 004n Index 005n Index 006n
    VNECHIP eBook Index 006n
    600. Outlook Express 2002 This Operation Has Been Cancelled Due to Restrictions in Effect on this Computer
    Mở Internet Explorer chọn menu Tools - Internet Options chọn thanh Programs chọn nút ResetWeb Settings .
    Dưới mục Internet Programs , xác định chương trình mail mà bạn chọn . Chọn mục InternetExplorer should check to see whether it is the default browser . Nhấn nút Apply và chọn OK . Khi
    đó bạn sẽ nhận được thông báo lỗi như sau :Internet Explorer is not currently your default browser. Would you like to make it your default
    browser?Nhấn Yes
    601. Khắc phục lỗi "Dumping Phisical memory" của Win XP
    Thay đổi kích thuớc file SwapKhi máy bạn gặp một trục trặc nghiêm trọng thì hệ thống sẽ tự động lưu lại trạng thái hiện thời
    vào một file có tên là Swap để có thể phục hồi sau này . Tuy nhiên nó cũng gây một số phiềnphức hơn là nó đem lại lợi ích . Bấm vào nút Start . Bấm phải vào My computer sau đó bấm vào
    PropertiesSau đó chọn tab Advanced ,sau đó bấm vào Setting của tuỳ chọn Performance , nó sẽ xuất hiện
    hiện một bảng mới để bạn có thể thay đồi kích thuớc của file ảo . Sau đó thay đổi Initial Size vàMaximum Size.
    Bạn hãy để hai giá trị này bằng nhau (có thể cho giá trị bằng với kích thước Ram của máy bạnhiện có) . Sau đó bấm vào nút Set , hệ thống sẽ yêu cầu bạn restart lại , sau đó bạn OK tất cả rồi
    restart lại máy tính .Xoá Minidump files và Sysdata.xml
    Bạn tìm đến thự mục c:\Windows\Minidump directory và sau đó xoá tất cả những gì bạn thấytrong thư mọc này (Bạn phải chọn chế độ “Show hidden files “ ) . Bạn tiếp tục tìm đến thư mục
    c:\Documents and Settings folder sau đó search tìm fileSysdata.xml … sau đó xoá file bạn vừatìm thấy . Sau đó Restart lại máy một lần nữa .
    Xoá bỏ chế độ Auto Restart của Win XPBấm chuột phải vào My computer , sau đó chọn Properties . Chọn Advanced tab , sau đó bấm
    Bấm chuột phải vào My computer , sau đó chọn Properties . Chọn Advanced tab , sau đó bấmvào nút Setting của tuỳ chọn Start-up and Recovery . Sau đó bạn bỏ tuỳ chon Automatically
    Restart , rồi bấm OK . Máy bạn sẽ không bao giờ tự động Restart lại nữa .Vô hiệu Memory Dump
    Bấm chuột phải vào My computer , sau đó chọn Properties . Chọn Advanced tab , sau đó bấmvào nút Setting của tuỳ chọn Start-up and Recovery . Tại tab Write debugging information sau đó
    chọn (none) , rồi bấm OK hai lần .
    602. Khóa các trang web sex
    Tìm các địa chỉ trang web không lành mạnh mà bọn trẻ đã truy cập. Bạn vào Start chọn Run,nhập từ Regedit rồi Enter. Cửa sổ Registry Editor xuất hiện, ở khung bên trái bạn chọn lần lượt
    các thư mục sauHKEY_CURENT_USER\Software\Microsoft\Internet Explorer\TypedURLs.
    Khung bên phải bạn ghi nhận các địa chỉ website, sau đó xóa địa chỉ này bằng cách click phảivào các url rồi chọn Delete.
    Mở trình duyệt IE. Vào Tool chọn Internet Option, chọn thẻ Content rồi nhấp vào nút Enable ởmục Content Advisor. Hộp thoại Content Advisor xuất hiện:
    - Thẻ Rating : bạn chỉnh nút level ở mức 0 đối với mục Language, Nudity, Sex, Violence.- Thẻ Approved Sites : nhập các địa chỉ website vào ô Allow this website rồi nhấp Never.
    - Thẻ General : bỏ dấu chọn hai ô ở mục User options. Ở mục Supervisor password, nhấp nútPassword rồi nhập password vào, xong rồi OK. Nhấp tiếp Apply rồi OK để trở về thẻ Content.
    Tại thẻ Content, nhấp nút Enable. Một hộp thoại khai báo password mở ra, khai báo xong bạn sẽthấy nút Enable trở thành Disable. Lúc này bạn thử mở một website đã khóa, lập tức hộp thoại
    báo lỗi không cho phép truy cập xuất hiện.
    603. Tắt chế độ Themes Settings trong Display - Control Panel
    Bạn mở Registry Editor bạn tìm đến các khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer
    HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.Tạo khóa mang tên là NoThemesTab (DWORD Value) cho hai khóa trên và thiết lập là 1 .
    604. Ẩn chức năng Active Desktop từ Menu Settings trên Start Menu
    Bạn mở Registry Editor bạn tìm đến các khóa sau :HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ CurrentVersion\ Policies\ Explorer.
    HKEY_LOCAL_MACHINE\ Software\ Microsoft\ Windo