1. Kết quả Event Ghost 2016


    Dưới đây là danh sách những thành viên đoạt giải thưởng trong Event Ghost 2016

Console Computer management

Thảo luận trong 'Thủ Thuật Máy Tính' bắt đầu bởi No Nguyễn, 24 Tháng hai 2012.


  1. No Nguyễn

    No Nguyễn Admin Ban Quản Trị

    1,408
    2,079
    213
    Tên thật:
    Nguyễn Văn Trung
    Console Computer management là một console rất hữu ích, qua bài viết nhỏ này Fal muốn giới thiệu với các bạn để tham khảo. Bài viết thực hiện dựa trên kinh nghiệm "ngồi máy vi tính" của bản thân, và tham khảo một ít tài liệu tiếng Anh nên có thể có những điểm chưa chính xác, mong các anh chị cùng các bạn góp ý để mọi người có cái nhìn tổng quát, chính xác về Computer Management.

    Giới thiệu chung:
    Computer management là giao tiếp không những dùng để quản lý máy tính cục bộ, mà còn có thể quản lý những máy tính khác được điều khiển trong mạng. (ở đây khái niệm máy tính cục bộ được dịch từ Local computer, và máy được điều khiển trên mạng từ remote computer).

    Để truy cập vào Computer management bạn có thể truy cập từ:
    + Control Panel -> Administrative tools -> Computer management
    hoặc:
    + Click chuột phải vào My Computer -> chọn Manage
    Cửa sổ Computer Management hiện ra dưới dạng một trình Explore khá quen thuộc. 3 mục chính trong Computer management là: System Tools, StorageServices and Applications. Chúng ta sẽ xem sơ lược từng mục này.
    Ghi chú: Bạn có thể quản lý một máy khác trong mạng bằng cách Click chuột phải vào Computer Management sau đó chọn Connect to another computer ... và điền các thông tin cần thiết về tên máy, User và password truy cập.

    I. System Tools
    System tools dùng để quản lý những sự kiện làm việc của hệ thống với các mục nhỏ:Event Viewer, Shared Folders, Local Users and Groups, Performance Logs and Alerts overview, Device Manager.

    1. Event Viewer:
    Với Event Viewer ta có thể giám sát các hoạt động của các ứng dụng (Applications), bảo mật (Security) và các bản ghi của hệ thống (System logs).

    + Applicatrion logs chứ các sự kiện của các ứng dụng hay các chương trình. Các logs chứa trong mục này là: Information, Error, Warning, Success audit, Failure audit. Muốn xem một log bạn chỉ việc click 2 lần vào logs muốn xem, trong cửa sổ mới sẽ hiện ra sẽ chứa đầy đủ thông tin về ngày tháng, và một giải thích kèm theo. Ví dụ:
    ----------------------------------------------
    Event Type: Information
    Event Source: Winlogon
    Event Category: None
    Event ID: 1002
    Date: 9/3/2006
    Time: 6:56:05 PM
    User: N/A
    Computer: PAVO_LUSA
    Description:
    The shell stopped unexpectedly and Explorer.exe was restarted.

    For more information, see Help and Support Center at http://go.microsoft.com/fwlink/events.asp.
    ---------------------------------------------------------------
    Ở đây ta có thể biết được trình tiện ích đã bị Stop unexpectedly và Explorer.exe đã được khởi động lại (The shell stopped unexpectedly and Explorer.exe was restarted.), kèm theo thời gian xảy ra sự kiện.

    Ghi chú: Khi mở cửa sổ Event properties bạn có thể Click nút mũi tên lên hoặc xuống để di chuyển tới sự kiện tiếp theo, và cũng có thể copy thông tin sự kiện vào clipboard rồi lưu vào một file text nào đấy.

    - Để xuất tẩt cả các event ra một File text, *.CSV, hoặc *.evt bạn click chuột phải vào Application và chọn Save log file as....
    - Số lượng event, sẽ phụ thuộc vào dung lượng bộ nhớ được quy định trong properties của Application. Bạn cũng có thể chọn lọc những event cần thiết và thay đổi các các thông tin khác ở trong properties.

    + Security log ghi lại thông tin trong quá trình logon, liên quan đến những tài nguyên như tạo, mở hay xoá file, thư mục,...
    + System log chứa những sự kiện những thành phần của Windows mà cụ thể là các service kèm theo. Ta xem một ví dụ sau:

    -------------------------------------------------------
    Event Type: Information
    Event Source: Application Popup
    Event Category: None
    Event ID: 26
    Date: 9/3/2006
    Time: 2:37:32 PM
    User: N/A
    Computer: COMPUTER1
    Description:
    Application popup: Messenger Service : Message from COMPUTER1 to WorkGroup on 03.09.2006 14:37:32

    Hello world

    For more information, see Help and Support Center at http://go.microsoft.com/fwlink/events.asp.
    --------------------------------------------------------
    Ở đây System log ghi lại sự kiện một message được gửi từ máy có tên COMPUTER1 đến WorkGroup với nội dung: Hello world.

    Chú ý: Bên cạnh Application, Security, và System log, bạn có thể tạo thêm Log View với những tuỳ chọn (trong mục Filter) thích hợp cho riêng mình bằng cách chọn New Log View.

    2. Shared Folders: Trong mục này bạn có thể quản lý các thư mục các tài nguyên được share trên mạng với 3 mục con Shares, Sessions và Open Files.
    + Trong Shares hiển thị tất cả tài nguyên bạn đang share trên mạng. Bạn có thể dễ dàng ngắt share bằng cách chọn Stop sharing trong menu Action, hoặc thay đổi các thông số, quyền truy cập của user ... trong mục properties.
    + Trong Sessions hiển thị những user đang truy cập vào tài nguyên trên máy bạn với những thông số về tên máy, số lượng files đang mở, thời gian truy cập,... chọn Dissconect session trong mục Action để ngắt truy cập.
    + Trong Open Files hiển thị chi tiết những file đang được truy cập.

    3. Local Users and Groups: Dùng để quản lý và phân quyền những User và những Group của máy tính.
    + Users: Bạn có thể tạo mới, thay đổi Group của User, hoặc set Password của User mà ko cần biết password cũ.
    + Tương tự, Groups dùng để quản lý và phân cấp các nhóm users.

    4. Performance Logs and Alerts: Trong mục này bạn có thể thu thập những thông tin một cách hoàn toàn tự động thông qua chương trình System Monitor hoặc xuất thông tin ra một file thích hợp (Text, CSV, SQL)
    Ví dụ:
    Trong mục Counter Log Tôi tạo một log mới có tên Memory để xem thông tin về bộ nhớ (bằng cách chọn New log setting...). Trong tab Memory hiện ra, chọn General, Add Objects để add mục Memory. Trong tab Log Files tôi chọn Binary File. File log sẽ được lưu vào: C:\PerfLogs\Memory.blg. Chọn Tab Schedule để thay đổi thông tin Start log, stop log,... ở đây tôi để default có nghĩa là máy sẽ thực hiện ngay cái log này. Bây giờ ta vào C:\PerfLogs\ và mở file Memory.blg lên, cửa sổ Performace xuất hiện với thông số về Memory được cập nhật liên tục. Ta cũng có thể tạo mới logs cho Cache, Paging file,...
    Tương tự trong phần Trace logs với các thông tin về giao tiếp mạng. Mục Alerts cho phép bạn thiết lập một thông báo về một counter khi thông tin về counter vượt quá một giá trị cho phép nào đó.

    5. Device Manager: Dùng để quản lý các thiết bị phần cứng của máy tính: Update driver, Disable, Uninstall,... Có lẽ phần này không phải nói gì nhiều [​IMG]

    II. Storages
    Storages cung cấp thông tin về những thiết bị lưu trữ đã được cài đặt trên máy bạn đang quản lý.
    1. Removable Storage: Cung cấp thông tin về các thiết bị lưu trữ "có thể tháo lắp" được. Mục Media liệt kê những ổ đĩa đang hoạt động (đang chứa đĩa), mục Libraries liệt kê tất cả các thiết bị "removable storages" trong máy.

    2. Disk Defragmenter: là trình tiện ích giảm phân mảnh trên các ổ đĩa. Trong vùng thông tin cụ thể phía bên phải của cửa sổ Computer management, bạn chọn ổ đĩa cần xem rồi chọn Analyze để xem thông tin về phân mảnh của ổ đĩa. Hoặc chọn Defragment để sắp xếp lại.

    3. Disk Management: cung cấp những chức năng liên quan đến việc quản lý các ổ đĩa: Tạo Partitions, tạo một volume mới, format ổ đĩa hay thay đổi các ký tự chữ cái của ổ đĩa...
    Lưu ý: Nếu bạn chưa thông thạo việc chia Partition hoặc tạo Volume mới thì không nên thử chức năng này. Nên đọc trước về nó một ít.

    III. Services and Applications
    Services and Applications chứ những công cụ mặc định và những ứng dụng trên máy tính hiện tại.

    Services:
    Click đúp vào mỗi service, trong tab General chứa thông tin về service, và tóm tắt mô tả. Có 3 trạng thái Startup của service: Automatic, Manual và Disabled
    Trong tab Log on sẽ cho phép service hiện tại hoạt động tuỳ theo các lựa chọn: Local System account, hoặc một account mà bạn chọn.
    Trong tab Recovery xác lập hành động của máy tính nếu Service không chạy nữa.
    Tab Dependencies hiển thị sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các Service.
    Lưu ý: Một Service sẽ có thể có những service khác phụ thuộc vào sự hoạt động của nó hoặc bản thân service phụ thuộc hoạt động của những service khác. Bạn nên lưu ý mục Dependencies trong khi lựa chọn Startup type của các Service.

    Có lẽ bao nhiêu đây đã đủ để các bạn có một cái nhìn sơ lược về Computer Management. Tuỳ theo từng phiên bản Windows khác nhau mà sẽ có thêm những mục khác ngoài những mục nêu trên.
    Có gì sai sót xin nhờ các anh chị và các bạn bổ sung thêm cho bài viết được hoàn thiện.
     

Chia sẻ trang này