1. Kết quả Event Ghost 2016


    Dưới đây là danh sách những thành viên đoạt giải thưởng trong Event Ghost 2016

Hướng dẫn khắc phục máy tính chạy chậm toàn diện nhất ( tiếp theo )

Thảo luận trong 'Thủ Thuật Máy Tính' bắt đầu bởi iamank, 5 Tháng tám 2012.


  1. iamank

    iamank Member Danh Tiếng

    823
    164
    0
    Hướng dẫn khắc phục máy tính chạy chậm toàn diện nhất (Phần 4)

    Show Spoiler
    1. Khắc phục nguyên nhân do phần mềm của máy tính(tt)
    [​IMG]
    d) Sử dụng chương trình chống phân mảnh ổ đĩa

    Sau một thời gian dài sử dụng máy tính, việc các tập tin được ghi, xóa nhiều lần hoặc thay đổi nội dung, kích thước nhiều lần sẽ làm cho dữ liệu lưu trữ trên ổ cứng máy tính bị phân mảnh và làm ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của máy tính. Khi dữ liệu bị phân mảnh, ổ cứng sẽ phải đọc các mảnh dữ liệu rời rạc, sắp xếp không có trật tự, đầu đọc phải di chuyển nhiều dẫn tới việc đọc, ghi bị chậm, làm cho tốc độ của quá trình tìm kiếm và truy cập dữ liệu trên ổ cứng bị ảnh hưởng.

    Chống phân mảnh (Defragmenter) là quá trình sắp xếp lại dữ liệu trên ổ đĩa cứng máy tính để dữ liệu được liền mạch, giúp cải thiện tốc độ truy xuất dữ liệu.

    Để chạy chương trình chống phân mảnh cho ổ cứng bạn hãy thực hiện theo hướng dẫn sau:

    Đối với Windows 7


    Vào Start ==> All Programs ==> Accessories ==> System Tools ==> Disk Defragmenter
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    Configure shedule: thiết lập lịch tự động chống phân mảnh ổ cứng
    Frequency: Theo ngày, tuần hoặc tháng
    Day: Thiết lập ngày
    Time: Thiết lập thời gian
    Disks: Lựa chọn ổ đĩa cần chống phân mảnh
    [​IMG]
    Sau khi chọn được ổ đĩa cần chống phân mảnh thì bấm vào Defragment disk, chương trình sẽ thực hiện chống phân mảnh phân vùng ổ cứng đã chọn. Bấm Close khi hoàn thành quá trình chống phân mảnh.
    [​IMG]

    Đối với Windows XP


    Vào Start ==> Programs ==> Accessories ==> System Tools ==> Disk Defragmenter
    [​IMG]
    [​IMG]
    Tiến hành chọn ổ đĩa muốn chống phân mảnh và chọn Defragment
    [​IMG]



    Hướng dẫn khắc phục máy tính chạy chậm toàn diện nhất (Phần 5)

    Show Spoiler
    e) Hướng dẫn sửa chữa (repair) hệ điều hành
    [​IMG]
    Trong quá trình sử dụng máy tính, người sử dụng Windows có thể gặp phải những tình huống file hệ thống, file cấu hình của hệ điều hành bị lỗi (do virus gây ra, do gỡ bỏ các phần mềm không đúng cách, do máy tính thường xuyên bị tắt đột ngột…) dẫn tới máy tính hoạt động chậm chạp và không ổn định.

    Để khôi phục lại các file bị lỗi cũng như trạng thái hoạt động ổn định của Windows, bạn có thể sử dụng công cụ sửa chữa (repair) Windows theo hướng dẫn sau:

    Đối với Windows 7

    Trong quá trình sử dụng máy tính, người sử dụng hệ điều hành Windows 7 có thể gặp phải tình huống hệ điều hành không thể khởi động do một số nguyên nhân như:
    Xung đột giữa một số phần mềm ứng dụng, trình điều khiển thiết bị (driver) mới
    Máy tính bị nhiễm virus và virus xóa, làm hỏng các file hệ thống, các file cấu hình của hệ điều hành Windows
    Sử dụng các chương trình tác động tới cấu trúc logic của ổ đĩa (như các chương trình phân vùng ổ cứng…) gây nên mất thông tin về phân vùng khởi động (boot partition) hay các thông tin khác

    Trong các trường hợp này, một số người sử dụng đã chọn phương án cài đặt lại hệ điều hành Windows 7. Tuy nhiên, việc cài đặt lại hệ điều hành thường đi kèm với việc người sử dụng phải sao lưu các thông tin cá nhân, dữ liệu lưu trên ổ đĩa hệ thống cũng như cài đặt lại trình điều khiển thiết bị, các chương trình phần mềm, thiết lập lại các tham số hệ thống, môi trường làm việc… Quá trình sao lưu dữ liệu, cài đặt lại, khôi phục lại môi trường ban đầu có thể tiêu tốn nhiều thời gian, từ vài tiếng tới vài ngày, thậm chí nhiều tuần lễ.
    Công cụ Startup Repair (sửa chữa thành phần khởi động) có trong đĩa cài đặt Windows 7 có thể giúp khắc phục hiện tượng Windows 7 không khởi động được mà không cần phải cài đặt lại hệ điều hành. Đây là một trong những công cụ phục hồi hệ thống của Microsoft, có nhiệm vụ tự động dò tìm nguyên nhân và khắc phục lỗi xảy ra trong quá trình hệ điều hành khởi động mà không làm ảnh hưởng đến dữ liệu của người sử dụng, không làm mất các chương trình đã cài đặt trên máy, bảo lưu trình điều khiển phần cứng, các tham số hệ thống, môi trường làm việc.
    Để thực hiện Startup Repair trên Windows 7, bạn hãy tiến hành theo các bước sau:

    Bước 1: Cho đĩa cài đặt Windows 7 vào ổ đĩa DVD. Khi màn hình hiện lên thông báo Press any key to boot from CD or DVD… Bạn bấm phím bất kỳ để khởi động từ đĩa DVD.

    Bước 2: Trong cửa sổ Install Windows, bạn bấm Next.
    [​IMG]
    Bước 3: Trong cửa sổ mới xuất hiện, bạn chọn Repair your computer.
    [​IMG]
    Bước 4: Trong cửa sổ System Recovery Options, bạn chọn Use recovery tool that can help fix problems starting Windows. Sau đó bấm Next.
    [​IMG]
    Trong cửa sổ tiếp theo, bạn chọn Startup Repair.
    [​IMG]
    Quá trình Startup Repair bắt đầu.
    [​IMG]
    Bước 5: Sau khi quá trình Startup Repair kết thúc, bạn bấm Finish để kết thúc
    [​IMG]
    Lưu ý: Nếu quá trình Startup Repair thành công, hệ điều hành Windows 7 sẽ khởi động. Nếu không, bạn có thể phải chạy lại công cụ Startup Repair một lần nữa để tiếp tục sửa lỗi của hệ thống. Nếu sau khi đã chạy lại một lần nữa công cụ Startup Repair mà hệ điều hành Windows 7 vẫn không thể khởi động, bạn nên mang máy tính đến các Trung tâm bảo hành hoặc Trung tâm sửa chữa có uy tín để được kiểm tra, xử lý.

    Đối với Windows XP

    Trong quá trình sử dụng máy tính, người sử dụng Windows XP có thể gặp phải những tình huống hệ điều hành Windows XP hoạt động bất thường, không ổn định hoặc gặp sự cố như:
    Hệ điều hành Windows XP không khởi động được hoặc hoạt động không ổn định sau khi cài đặt một số phần mềm ứng dụng, trình điều khiển thiết bị (driver) mới.
    Hệ điều hành Windows XP không thể khởi động hoặc không đăng nhập được do bị nhiễm virus và virus xóa, làm hỏng các file hệ thống của Windows hoặc bị người sử dụng vô tình xóa nhầm.
    ...
    Để khôi phục lại trạng thái hoạt động ổn định của Windows XP, bạn có thể sử dụng công cụ sửa chữa (repair) Windows XP. Công cụ sửa chữa này giúp khắc phục các hiện tượng trên mà không làm mất các chương trình đã cài đặt, bảo lưu thông tin, dữ liệu của người sử dụng. Quá trình sửa chữa sẽ khôi phục lại trạng thái ban đầu của Windows, sao chép lại các file gốc của Windows lên thư mục cài đặt trên máy tính.

    Những lưu ý trước khi sửa chữa Windows XP:
    Chuẩn bị sẵn đĩa cài đặt Windows XP, mã đăng ký bản quyền Windows XP.
    Gỡ bỏ (uninstall) trình duyệt Internet Explorer từ bản 7 trở lên (nếu có sử dụng).
    Sao lưu (backup) dữ liệu trong các thư mục Desktop, Favorites và My Documents (nằm trong thư mục C:\Documents and Settings\{Tên tài khoản}).
    Để sửa chữa hệ điều hành Windows XP bạn tiến hành theo các bước sau:

    Bước 1: Bạn cho đĩa cài đặt Windows XP vào ổ đĩa CD/DVD, sử dụng tính năng khởi động từ ổ đĩa CD/DVD. Khi màn hình hiện lên thông báo Press any key to boot from CD… Bạn bấm phím bất kỳ để kích hoạt chương trình Windows Setup.

    Bước 2: Bạn bấm Enter để tiếp tục quá trình.
    [​IMG]
    Bước 3: Thông báo Windows XP Licensing Agreement xuất hiện, bạn bấm phím F8 để tiếp tục.
    [​IMG]
    Bước 4: Để thực hiện sửa chữa Windows XP, bạn bấm R.
    [​IMG]
    Quá trình sửa chữa WindowsXP bắt đầu. Sau khi sao chép các file hệ thống từ đĩa CD vào ổ đĩa cứng, Windows sẽ khởi động lại.

    Lưu ý: Bạn không nên bấm bất kỳ phím nào khi cửa sổ Press any key to boot from CD… xuất hiện trong lần khởi động này.

    Bước 5: Sau khi khởi động xong, quá trình sửa chữa Windows sẽ tiếp tục thực hiện. Trong cửa sổ Windows XP Professional Upgrade, bạn bấm Next để tiếp tục.
    [​IMG]
    Bước 6: Cửa sổ hiện lên yêu cầu bạn nhập Product key. Bạn hãy nhập mã đăng ký mà bạn đã sử dụng để cài đặt Windows XP, sau đó bấm Next để tiếp tục.
    [​IMG]
    Bước 7: Sau khi quá trình sửa chữa kết thúc, máy tính khởi động lại. Bạn hãy thực hiện theo các chỉ dẫn của Microsoft cho đến khi xuất hiện hộp thoại Thank you! Bạn bấm Finish để kết thúc quá trình sửa chữa (repair) Windows XP.


    Hướng dẫn khắc phục máy tính chạy chậm toàn diện nhất (Phần 6)

    Show Spoiler
    2. Khắc phục nguyên nhân do phần cứng của máy tính
    [​IMG]
    a) Xử lý hiện tượng ổ cứng bị Bad sector

    Bad sector là khu vực mà ở đó ổ cứng không đọc và ghi được dữ liệu, hoặc nếu có thì dữ liệu cũng bị lỗi và không dùng được. Khi đó, ổ cứng sẽ mất thời gian truy xuất và tìm kiếm dữ liệu nên làm ảnh hưởng tới hoạt động của máy tính, khiến máy tính chạy chậm.

    Một số dấu hiệu ổ cứng bị Bad sector
    Trong lúc đang cài đặt Windows hệ thống bị treo mà không hề xuất hiện một thông báo lỗi nào (đĩa cài đặt Windows vẫn còn tốt), mặc dù vẫn có thể dùng Partition Magic phân vùng cho HDD một cách bình thường.
    Không format được HDD: Khi tiến hành format đĩa cứng máy báo lỗi Bad Track 0 - Disk Unsable.
    Khi đang format thì máy báo Trying to recover allocation uint xxxx. Lúc này máy báo cho ta biết cluster xxxx bị hư và nó đang cố gắng phục hồi lại cluster đó, nhưng thông thường cái ta nhận được là một bad sector!
    Đang chạy bất kỳ ứng dụng nào, nhận được một câu thông báo như Error reading data on driver C:, Retry, Abort, Ignore, Fail? Hoặc Sector not found on driver C:, Retry, Abort, Ignore, Fail?Hoặc A serious error occur when reading driver C:, Retry or Abort?

    Cách xử lý

    Có nhiều cách để xử lý lỗi Bad sector, sau đây mình xin giới thiệu cách xử lý bằng chương trình HDD Regenerator được tích hợp sẵn trong đĩa Hirent’s Boot.

    Tiến hành khởi động máy tính và nhanh tay cho đĩa CD Hiren’s Boot vào ổ đĩa CD-ROM hay DVD và sau đó đóng ổ đĩa lại (Lưu ý: Phải chọn Boot chế độ ổ đĩa).
    [​IMG]
    Trong Menu của Hiren’s BootCD, chọn Custom Menu.
    [​IMG]
    Chọn HDD Regenerator
    [​IMG]
    Màn hình máy tính sẽ xuất hiện và thông báo cho ta biết rằng máy tính có bao nhiêu ổ cứng và dung lượng của từng ổ đĩa.
    [​IMG]
    Trường hợp nếu có nhiều HDD thì phần mềm sẽ yêu cầu bạn nhập số thứ tự HDD mà bạn muốn Scan để sữa lỗi Bad.

    Lưu ý: Ổ cứng được hiển thị là ổ cứng thật, không phải là ổ đĩa của các phân vùng (Partition) do người sử dụng tạo ra.

    Tiến hành nhập vào lựa chọn mà ta cần xử lý
    Scan and repair: Quét lỗi và sửa chữa (thông thường mọi người đều chọn tùy chọn này).
    Scan, but do not repair (show bad sectors): Chỉ quét và hiển thị bad sectors nhưng không sửa chữa
    Regenerate all sectors in a range (even if not bad): Tái tạo các sectors trong một phạm vi nhất định kể cả là không bad.
    [​IMG]
    Trong cửa sổ tiếp theo chương trình sẽ đưa ra lựa chọn bắt đầu kiểm tra (Scan) từ vị trí nào của ổ đĩa:
    Nếu muốn kiểm tra từ 0MB (mặc định) trở đi thì ta giữ nguyên không nhập số gì mà chỉ cần gõ Enter.
    Nếu bạn muốn chọn quét từ phần nào đó của HDD thì hãy nhập số vào và sau đó nhấn Enter để bắt đầu kiểm tra và sửa lỗi.
    [​IMG]
    Sau khi Enter chương trình sẽ tiến hành Scan và sửa chữa nhưng nơi bị lỗi.

    Lưu ý: Người sử dụng không nên thao tác trên máy tính trong quá trình quét
    [​IMG]
    Trong quá trình quét, nếu phát hiện lỗi (Bad Sector) thì sẽ hiện thông báo là chữ B và bắt đầu phục hồi lại, sau khi phục hồi thì chữ B sẽ được chuyển sang chữ R.

    Sau khi kiểm tra và sửa chữa xong, chương trình sẽ hiện thông báo hoàn tất. Ấn phím bất kỳ để kết thúc để xem bảng thông báo kết quả của quá trình Scan, nhấn phím bất kỳ để thoát khỏi chương trình.
    [​IMG]
    Chú ý
    Trong quá trình kiểm tra, nếu muốn dừng lại ta có thể dùng tổ hợp phím Ctrl + C hoặc là Ctrl + Pause/Break để dừng chương trình.
    Nếu trong quá trình quét chương trình HDD Regenerator xuất hiện nhiều B liên tục thì HDD của bạn đã bị lỗi nặng và bạn nên thay một HDD mới là cách tốt nhất.
    Nếu vì một lý do nào đó chương trình chạy chậm, xử lý quá lâu hoặc bị treo máy tính thì bạn có thể tắt máy tính hoặc Restart lại máy tính và tiếp tục chạy lại chương trình
    .


    Hướng dẫn khắc phục máy tính chạy chậm toàn diện nhất (Phần 7)

    Show Spoiler
    3. Hướng dẫn tối ưu hệ thống máy tính
    Để máy tính hoạt động một cách hiệu quả nhất, các bạn có thể lược bỏ đi những tính năng không cần thiết, sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tinh chỉnh và tối ưu hệ điều hành.

    a) Tinh chỉnh hiệu ứng đồ họa của Windows

    Ở trạng thái mặc định, Windows hiển thị giao diện đồ họa ở mức “đẹp nhất” bao gồm các hiệu ứng như: hiển thị bóng mờ khi phóng to, thu nhỏ cửa sổ…hay giao diện Aero Glass tuyệt đẹp trên Windows 7. Nếu những hiệu ứng này không cần thiết hay card màn hình không đủ mạnh thì nên loại bỏ các hiệu ứng này để tăng tốc cho máy tính.

    Để tắt hiệu ứng đồ họa của Windows, bạn làm theo cách sau

    Đối với Windows 7

    Chuột phải vào My Computer chọn Propeties, sau đó chọn Advanced system settings
    [​IMG]
    Tại thẻ Advanced của cửa sổ System Properties trong mục Performance chọn Settings
    [​IMG]
    Tại cửa sổ tiếp theo trong thẻ Visual Effects bạn chọn Adjust for best performance để bỏ hết các hiệu ứng đồ họa trên Windows 7 sau đó bấmOK
    [​IMG]

    Đối với Windows XP

    Chuột phải vào My Computer chọn Properties, trong cửa sổ System Properties chọn thẻ Advanced và bấm vào nút Settings
    [​IMG]
    Trong cửa sổ Performance Options chọn thẻ Visual Effects và đánh dấu ô: Adjust for best performance, hệ thống sẽ tự động bỏ đi hết các hiệu ứng đồ họa trên Windows.
    [​IMG]



    Các bài liên quan:
     
    aoe1991 thích bài này.
  2. iamank

    iamank Member Danh Tiếng

    823
    164
    0
    Hướng dẫn khắc phục máy tính chạy chậm toàn diện nhất

    Hướng dẫn khắc phục máy tính chạy chậm toàn diện nhất (Phần 8)

    Show Spoiler


    Hướng dẫn khắc phục máy tính chạy chậm toàn diện nhất ( phần 9 )

    Show Spoiler
    d) Tắt một số dịch vụ (services) không cần thiết

    Khi khởi động máy, theo mặc định, các nhóm dịch vụ kèm theo của Windows cũng sẽ được kích hoạt. Tuy nhiên, có một số dịch vụ không thực sự cần thiết cho người sử dụng. Nếu để những dịch vụ này luôn khởi động và hoạt động cùng Windows sẽ làm cho máy tính hoạt động chậm hơn. Do đó, cách tốt nhất giúp máy chạy nhanh và tiết kiệm dung lượng cho bộ nhớ là tắt tất cả các dịch vụ không cần thiết đó đi

    Để tắt các dịch vụ không cần thiết của Windows bạn làm như sau

    Đối với Windows 7

    Ấn tổ hợp phím Windows + R để mở hộp thoại Run, sau đó nhập vào cụm từ services.msc và nhấn Enter.
    [​IMG]
    Các dịch vụ đã được viết gồm có một mô tả về những gì chúng thực hiện (chú ý, nhiều dịch vụ của nhóm thứ ba không có mô tả). Cột trạng thái trong cửa sổ Services thể hiện cho bạn thấy dịch vụ đó có được khởi chạy hay không, Startup Type có nghĩa là dịch vụ đó sẽ bắt đầu như thế nào.

    Automatic: nghĩa là dịch vụ sẽ bắt đầu khi Windows được khởi động
    Manual: nghĩa là dịch vụ bắt đầu khi Windows phát hiện thấy cần thiết đến nó.
    Disabled: nghĩa là dịch vụ sẽ không được thực thi.

    Hầu hết các dịch vụ đều được thiết lập ở trạng thái Automatic hoặc Manual. Bạn không cần phải thay đổi bất kỳ dịch vụ Manual nào, chúng chỉ bắt đầu khi nó cần đến chúng để thực hiện một công việc gì đó. Có thể có một số dịch vụ tự động không cần đến.

    Để thay đổi cách các dịch vụ khởi chạy, bạn chỉ cần kích chuột phải và chọn Properties. Nếu không muốn dịch vụ nào đó nạp vào thì đầu tiên dừng dịch vụ đó bằng nhấn Stop, sau đó bạn kéo danh sách Startup Type xuống và thiết lập dịch vụ sang chế độ Manual hoặc Disabled.

    Lưu ý:

    Nếu không chắc chắn về một dịch vụ, bạn nên thiết lập nó sang chế độ Manual để đảm bảo an toàn. Còn nếu trường hợp bạn biết chắc chắn không cần đến dịch vụ đó thì mới nên chọn Disabled.

    Thực hiện các thao tác này phải được kiểm tra ngay lập tức, nếu có bất kỳ một hiện tượng nào đó không làm việc thì bạn cần phải thay đổi trở về trạng thái ban đầu đối với dịch vụ mà bạn vừa điều chỉnh gần nhất.

    Một số dịch vụ bạn tuyệt đối không được vô hiệu hóa gồm:

    Multimedia Class Scheduler
    Plug and Play
    Superfetch
    Task Scheduler
    Windows Audio
    Windows Driver Foundation

    Thông tin tham khảo về các dịch vụ của Windows, bạn có thể tắt hoặc không tắt theo ý muốn

    IP Helper

    Chức năng: Cung cấp kết nối đường hầm bằng cách sử dụng công nghệ chuyển tiếp IPv6 (6to4, ISATAP, Port Proxy, Teredo) và IP-HTTPS. Nếu service này dừng lại, máy tính sẽ không có các tiện ích kết nối nâng cao mà các công nghệ này cung cấp.

    Tại sao có thể vô hiệu hóa: Nhiều tổ chức vẫn chưa bắt đầu thử nghiệm IPv6, chưa kể đến việc triển khai. Như đã nói, service IP Helper được đẩy mạnh trong quá trình chuyển đổi IPv4-IPv6.

    Offline Files

    Chức năng: Offline Files duy trì các hoạt động trong bộ nhớ cache Offline Files, đáp ứng cho các sự kiện đăng nhập và đăng xuất của người dùng, cài đặt bên trong API chung, và báo cáo các sự kiện đáng quan tâm trong các hoạt động Offline Files và những thay đổi trong trạng thái bộ nhớ cache.

    Tại sao có thể vô hiệu hóa: Nếu công ty của bạn không sử dụng tính năng Offline Files trong cả Windows server và client, service này có thể được vô hiệu hóa một cách an toàn. Còn nếu bạn đang đồng bộ các tập tin trên mạng, bạn không nên vô hiệu hóa service này.

    Network Access Protection Agent

    Chức năng: NAP thu thập và quản lý thông tin an toàn cho các máy khách trên mạng. Thông tin được thu thập bởi NAP được sử dụng để đảm bảo rằng các máy khách có các phần mềm và thiết lập đã yêu cầu.

    Nếu một máy khách không phù hợp với chính sách an toàn, nó có thể phải chấp nhận quyền truy cập mạng hạn chế cho đến khi cấu hình được cập nhật. Tùy thuộc vào việc đặt cấu hình, máy khách có thể được tự động cập nhật để người dùng nhanh chóng lấy lại quyền truy cập mạng đầy đủ mà không cần phải tự cập nhật máy tính của họ.

    Tại sao có thể vô hiệu hóa: Nếu bạn không đang khắc phục lỗi hệ thống, hoặc nếu bạn đang sửa lỗi với một công cụ của bên thứ ba mà không tận dụng NAP client, service này có thể được vô hiệu hóa.

    Parental Controls

    Chức năng: Service này còn sơ khai cho chức năng Windows Parental Control tồn tại trong Vista. Nó được cung cấp chỉ cho khả năng tương thích ngược.

    Tại sao có thể vô hiệu hóa: Các mạng doanh nghiệp hiếm khi sử dụng chức năng Parental Control. Hơn nữa, đây lại là một service kế thừa từ Windows Vista.

    Smart Card

    Chức năng: Việc quản lý truy cập thẻ thông minh được thực hiện bởi service này. Nếu service này ngừng hoạt động, máy tính sẽ không thể đọc thẻ thông minh. Nếu service này bị vô hiệu hóa, rõ ràng là bất kỳ service nào phụ thuộc vào nó sẽ không thể hoạt động.

    Tại sao có thể vô hiệu hóa: Nếu công ty của bạn không sử dụng thẻ thông minh cho các mục đích xác thực, bạn có thể vô hiệu hóa một cách an toàn service này.

    Smart Card Removal Policy

    Chức năng: Cho phép cấu hình hệ thống để khóa máy tính để bàn sau khi rút thẻ thông minh.

    Tại sao có thể vô hiệu hóa: Nếu công ty không sử dụng thẻ thông minh cho các mục đích xác thực, bạn có thể vô hiệu hóa an toàn.

    Windows Media Center Receiver Service

    Chức năng: Service Windows Media Center dùng cho bắt sóng truyền hình và các kênh FM.

    Tại sao có thể vô hiệu hóa: Trong hầu hết các môi trường doanh nghiệp, tiếp sóng truyền hình và FM trên máy tính bàn không được coi là một “chiến lược kinh doanh quan trọng" cần hỗ trợ, và nó thường không được chấp nhận. Bạn có thể vô hiệu hóa service này để tiết kiệm một số tài nguyên.

    Windows Media Center Scheduler Service

    Chức năng: Bắt đầu và kết thúc ghi âm các chương trình truyền hình trong Windows Media Center.

    Tại sao có thể vô hiệu hóa: Cũng như Reciever service, không cần thiết phải ghi lại các chương trình truyền hình trong một môi trường doanh nghiệp.

    Windows Media Player Network Sharing Service

    Chức năng: Chia sẻ thư viện Windows Media Player tới những người dùng khác trên mạng và thiết bị đa phương tiện sử dụng Universal Plug and Play.

    Tại sao có thể vô hiệu hóa: Trong mạng công ty, Windows Media Player không gần như không có ích gì, có lẽ chỉ trong mạng gia đình. Vô hiệu hóa service này sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

    Fax

    Chức năng: Cho phép bạn gửi và nhận fax, tận dụng tài nguyên có sẵn trên máy tính hoặc trên mạng.

    Tại sao có thể vô hiệu hóa: Nếu tổ chức không sử dụng service fax trong mạng lưới, vô hiệu hóa service này sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

    Home Group Listener

    Chức năng: Tạo thay đổi máy tính nội bộ kết hợp với cấu hình và duy trì cho máy tính tham gia Home Group. Nếu service này dừng lại hay bị vô hiệu hóa, máy tính của bạn sẽ không hoạt động chuẩn xác trong một Home Group và Home Group của bạn cũng có thể không hoạt động chính xác.

    Tại sao có thể vô hiệu hóa: Hầu hết các tổ chức kinh doanh ngoại trừ một số tổ chức nhỏ hơn-không thể sử dụng Home Group để chia sẻ tài nguyên trên mạng lưới. Hầu như an toàn khi vô hiệu hóa service này trong hệ thống mạng lưới kinh doanh.

    Home Group Provider

    Chức năng: Thực hiện các nhiệm vụ mạng liên quan đến cấu hình và duy trì các nhóm Home Group. Nếu service này bị dừng lại hay vô hiệu hóa, máy tính của bạn sẽ không thể phát hiện các Home Group khác và Home Group của bạn có thể không hoạt động chính xác. Chúng tôi cũng đề nghị bạn giữ lại service này.

    Tại sao có thể vô hiệu hóa: Như đã nói ở trên, chỉ những tổ chức rất nhỏ có khả năng sử dụng các nhóm Home Group để chia sẻ tài nguyên trên mạng, do đó, nó gần như luôn luôn an toàn để vô hiệu hóa service này trong hệ thống.

    Tablet PC Input Service

    Chức năng: Kích hoạt các chức năng pen and ink trong máy tính bảng.

    Tại sao có thể vô hiệu hóa: phần lớn các máy tính được triển khai cho người sử dụng không có phần cứng có thể tận dụng khả năng giống như máy tính bảng. Service này chỉ sử dụng các tài nguyên hệ thống mà không hề có lợi ích.

    Lưu ý: Việc thay đổi trạng thái các services của Windows cần có sự hiểu biết, tham khảo ý kiến từ người có kinh nghiệm hoặc trên các diễn đàn, tuyệt đối không được bật tắt tùy tiện những services mà không biết nó đang làm gì trên hệ thống.

    Đối với Windows XP

    Vào Start - Run (phím tắt Windows + R), nhập vào services.msc sau đó bấm OK
    [​IMG]
    [​IMG]
    Nháy đúp chuột vào service muốn tắt, trong cửa sổ hiện ra, chọn Disable như hình dưới
    [​IMG]
    Sau đây là một số services bạn có thể tắt đi

    Error Reporting Service: Gửi các thông báo lỗi cho Microsoft.

    Uninterruptible Power Supply: Nếu bạn không có UPS kết nối với máy tính qua cổng COM thì tắt nó

    Error Reporting and Event Log: Tắt dịch vụ này cũng không sao, nhưng nó có thể có ích khi máy tính trục trặc (nhất là với các chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật), vì thế bạn nên để cấu hình tự động.

    Fax: Nếu bạn không dùng máy tính để fax, có thể tắt dịch vụ này.

    Help and Support: Nếu bạn không dùng Windows XP Help and Support Center (cũng có trên trình đơn Start), có thể tắt bỏ dịch vụ này.

    IMAPI CD-Burning COM: Dịch vụ này cho phép ghi CD trên máy tính. Nếu bạn không ghi CD hoặc đang dùng phần mềm ghi CD chuyên dụng, có thể tắt bỏ dịch vụ này.

    Indexing Service: Máy tính dùng dịch vụ này để chỉ mục file nhưng nếu bạn chẳng mấy khi tìm file thì dịch vụ này coi như thừa. Bạn có thể tắt và chuyển sang chế độ tự chỉnh.

    Infrared Monitor: Nếu bạn không dùng các thiết bị hồng ngoại, có thể tắt dịch vụ này.

    Messenger: Cho phép gửi tin cảnh báo trên mạng LAN (không giống như Windows Messenger). Nếu bạn không dùng mạng, có thể tắt dịch vụ này.

    Print Spooler: Nếu bạn không in từ máy tính, có thể tắt bỏ dịch vụ này. Nếu cần in, nên để ở chế độ tự động.

    Remote Registry: Cho phép người dùng từ xa sửa đổi Registry. Nếu bạn không dùng mạng, có thể tắt dịch vụ này.

    System Restore Service: Dịch này cho phép bạn dùng System Restore. Nếu bạn đã tắt System Restore, không cần tắt dịch vụ này nữa.

    Windows Image Acquisition: Nếu bạn không dùng máy quét (scanner) hoặc máy ảnh số, có thể tắt dịch vụ này.

    Wireless Zero Configuration: Nếu không dùng các thiết bị nối mạng không dây, có thể vô hiệu dịch vụ này.

    Các services của Windows có thể cần thiết với người này và không cần thiết với người khác, do vậy phần này mình chỉ đưa ra thông tin tham khảo cho các bạn về các dịch vụ, việc tắt hay bật nó các bạn hãy quyết định theo nhu cầu của mình, nếu không có kinh nghiệm bạn hãy tham khảo từ người khác hoặc trên mạng Internet.


    Hướng dẫn khắc phục máy tính chạy chậm toàn diện nhất ( phần 10 )

    Show Spoiler
    3. Hướng dẫn tối ưu hệ thống máy tính(tt)
    e) Tăng tốc khởi động Windows 7

    Mặc định, Windows 7 chỉ sử dụng một lõi để khởi động tuy nhiên chúng ta có thể thực hiện hiệu chỉnh một số cấu hình trong System Configurationđể tăng số lượng lõi sử dụng để giảm thời lượng khởi động.
    Click vào menu Start chọn Run (hoặc ấn Windows + R) rồi nhập msconfig sẽ hiện ra cửa sổ System Configuration
    [​IMG]
    Chọn tab Boot rồi bấm nút Advanced optiopns
    [​IMG]
    Tick vào ô Number of processors rồi lựa chọn số lượng lõi vi xử lý mà muốn sử dụng trong quá trình khởi động.
    [​IMG]
    Click OK và Apply. Khởi động lại máy để áp dụng các thay đổi.

    f) Giảm thời gian tắt của Windows 7

    Windows 7 shutdown nhanh hơn so với Vista và XP, tuy nhiên chúng ta có thể tăng tốc hơn nữa tiến trình này bằng cách thực hiện một số thay đổi trong registry để giảm thời gian Windows phải chờ để đóng các tiến trình. Bạn hãy thực hiện các thao tác sau:

    Lưu ý: Trước khi thực hiện thủ thuật này chúng ta nên backup hệ thống đề phòng lỗi phát sinh.

    Ấn tổ hợp phím Windows + R để mở hộp thoại Run, sau đó nhập vào cụm từ regedit và nhấn Enter.
    [​IMG]
    Truy cập vào key HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l.
    [​IMG]
    Nháy đúp chuột lên key WaitToKillServiceTimeOut rồi lựa chọn giá trị thấp hơn. Giá trị mặc định là 12000 (12 giây) nhưng chúng ta có thể lựa chọn một giá trị thấp hơn bất kì.
    Thực hiện xong click OK rồi khởi động lại hệ thống.

    g) Hủy bỏ tính năng Search Indexing

    Nếu biết địa chỉ lưu trữ file, và chỉ thực hiện tìm kiếm file khi cần thiết thì tính năng Search Indexing hoàn toàn không cần thiết, không những thể nó chiếm dụng khá nhiều tài nguyên hệ thống do đó đây là một tính năng mà người dùng nên tắt bỏ để tăng tốc cho máy tính.
    Bạn hãy thực hiện các thao tác sau:

    Ấn tổ hợp phím Windows + R để mở hộp thoại Run, sau đó nhập vào cụm từ services.msc và nhấn Enter.
    [​IMG]
    Tìm đến dịch vụ Windows Search rồi nháy đúp chuột lên nó.
    [​IMG]
    Trong cửa sổ Windows Search Propeties ở trường Startup Type lựa chọn Disabled và nhấn OK
    [​IMG]
     
    khoatoannangcao, root and aoe1991 like this.
  3. aoe1991

    aoe1991 Quang MK

    2,782
    712
    113
    bí kíp chi chít ... công phu tổng hợp của chủ thớt quả k nhỏ ;)) :))
     
  4. Người Nào Đó

    Người Nào Đó Mr. Right Ban Quản Trị

    3,680
    1,607
    113
    Tên thật:
    Nguyễn Đăng Quang
    Công phu copy của chủ thớt cũng chả nhỏ :))


     
  5. iamank

    iamank Member Danh Tiếng

    823
    164
    0
    Hix copy, chỉnh sửa nhưng trước đó phải đọc mất gần 2 3 tiếng =.=
     

Chia sẻ trang này