1. Kết quả Event Ghost 2016


    Dưới đây là danh sách những thành viên đoạt giải thưởng trong Event Ghost 2016

Hướng dẫn tạo máy ảo bằng VirtualBox ( phần 2 )

Thảo luận trong 'Thủ Thuật Máy Tính' bắt đầu bởi iamank, 5 Tháng tám 2012.


  1. iamank

    iamank Member Danh Tiếng

    823
    164
    0
    V. Sử dụng máy ảo:

    1. Cài đặt Guest Additions:

    Show Spoiler
    - Guest Additions được cài đặt vào HĐH trên máy ảo như một hệ thống trình điều khiển thiết bị nhằm cung cấp một số tính năng cao cấp, giúp tiện lợi trong quá trình sử dụng:
    - Chuyển đổi chuột qua lại giữa máy thật và máy ảo dễ dàng, chỉ cần di chuyển chuột ra khỏi cửa sổ máy ảo hoặc ngược lại (trước đây phải bấm phím Ctrl bên phải trên bàn phím).
    - Trao đổi dữ liệu qua lại giữa máy thật và máy ảo thông qua thư mục chia sẻ một cách nhanh chóng, tiện lợi.
    - Nâng cấp khả năng hiển thị đồ họa, video, độ “mượt” của máy ảo.
    - Hỗ trợ chế độ hiển thị toàn màn hình, cửa sổ máy ảo có thể phóng to điền đầy màn hình thật.
    - Đồng bộ hóa thời gian trên máy ảo theo máy thật.
    - Máy thật và máy ảo sẽ dùng chung clipboard, rất tiện lợi cho việc copy + paste.
    - Một số tính năng cao cấp khác…
    [​IMG]
    Khởi động máy ảo Windows XP
    [​IMG]
    Trên giao diện cửa sổ máy ảo, chọn Devices >> Install Guest Additions…
    [​IMG]
    Nhấn Next.
    [​IMG]
    Nhấn Next.
    [​IMG]
    Giữ nguyên thiết lập mặc định, nhấn Install.
    [​IMG]
    Nhấn Continute Anyway (2 lần).
    [​IMG]
    Nhấn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt, khởi động lại máy ảo và cảm nhận sự khác biệt.


    2. Snapshots:

    Với Snapshots, ta có thể lưu lại trạng thái làm việc của máy tính tại thời điểm tạo ra nó.
    VirtualBox cho phép tạo nhiều Snapshots trên một máy ảo để lưu lại nhiều trạng thái hoạt động khác nhau.

    Tạo Snaphosts:

    Show Spoiler
    [​IMG]
    Trên giao diện cửa sổ máy ảo, chọn Machine >> Take Snapshot…
    [​IMG]
    Nhập tên và mô tả cho Snapshot, nhấn OK.
    Mở cửa sổ VirtualBox Manager, nhấn vào Snapshots ta sẽ thấy thông tin về Snapshot “Fresh State” vừa mới tạo:
    [​IMG]

    Như vậy, trạng thái hoạt động của máy ảo tại thời điểm tạo Snapshot “Fresh State” đã được lưu lại.
    Ví dụ sau đây sẽ giúp hiểu rõ hơn về công dụng của Snapshots:
    Sau khi đã tạo thành công Snapshot “Fresh State”, ta tạo một thư mục mới có tên New Folder trên màn hình:
    [​IMG]


    Sau đó tạo một Snapshot thứ 2:

    [​IMG]
    Tạo tiếp một thư mục mới tên New Folder (2) trên màn hình, sau đó tạo một Snapshot thứ 3:
    [​IMG]
    [​IMG]
    Lúc này ta có cấu trúc các Snapshots như sau:
    [​IMG]
    Máy ảo đang hoạt động ở Snapshot thứ 3 có tên “State 3”.
    Bây giờ, thử quay lại Snapshot đầu tiên “Fresh State”, tức là đưa máy ảo về trạng thái lúc tạo Snapshot “Fresh State”.
    Trước tiên phải tắt máy ảo đang hoạt động.
    Sau đó mở cửa sổ VirtualBox Manager:
    [​IMG]
    Nhấn vào Snapshots >> click chọn Snapshot “Fresh State” >> nhấn vào nút lệnh Restore Snapshot.
    [​IMG]

    Xác nhận, nhấn vào Restore.
    [​IMG]
    Ta thấy lúc này máy ảo đã quay về Snapshot “Fresh State”, nhấn nút Start để khởi động máy ảo kiểm tra:
    [​IMG]
    Máy ảo đã khởi động quay lại trạng thái lúc tạo Snapshot “Fresh State”, tức là lúc mới cài đặt Windows + Guest Additions, chưa có New Folder và New Folder (2).
    Tiếp theo, thử quay lại Snapshot thứ 2 “State 2”, tức là đưa máy ảo về trạng thái lúc tạo Snapshot “State 2”.
    Trước tiên phải tắt máy ảo đang hoạt động.
    Sau đó mở cửa sổ VirtualBox Manager:
    [​IMG]
    Click chọn Snapshot “State 2”, sau đó nhấn Restore Snapshot.
    [​IMG]
    Khởi động máy ảo Windows XP để kiểm tra.
    [​IMG]
    Máy ảo đã khởi động quay lại trạng thái lúc tạo Snapshot “State 2”, tức là lúc tạo thêm thư mục New Folder.

    Lưu ý: Khi làm việc ở một Snapshot, các thay đổi sẽ được lưu lại cho những phiên làm việc kế tiếp.
    Khi chuyển Snapshot, các thay đổi trên Snapshot đang làm việc sẽ mất đi.


    Kết luận: Với mỗi Snapshot, ta luôn có thể phục hồi trạng thái máy ảo quay về thời điểm lúc tạo ra Snapshot đó.

    Xóa Snapshots:

    Show Spoiler
    [​IMG]
    Click chọn Snapshot cần xóa, sau đó nhấn nút lệnh Delete Snapshot.
    [​IMG]

    Nhấn Delete để xóa.
    Lưu ý: Có thể xóa Snapshots kể cả khi máy ảo đang hoạt động.


    3. Sử dụng máy ảo VirtualBox:

    3.1. Mở máy – Tắt máy:
    - Mở máy: Như đã trình bày bên trên.
    - Tắt máy: Dùng lệnh Shutdown tương tự trên máy thật. Hoặc nhấn vào nút Close (dấu X) trên của sổ máy ảo đang chạy, lúc này sẽ có các tùy chọn sau:
    [​IMG]
    Save the machine state: Lưu lại phiên làm việc, tương tự tính năng Hibernate (ngủ đông).
    Nếu chọn tùy chọn này, sau khi lưu lại phiên làm việc, trên giao diện chính VirtualBox Manager ta sẽ thấy nút Discard được kích hoạt (màu vàng). Nút này có tác dụng xóa bỏ phiên làm việc đã được lưu:
    [​IMG]

    Nút Discard được kích hoạt.
    Send the shutdown signal: Thực hiện quá trình Shutdown an toàn như khi dùng lệnh Shutdown trên Windows.
    Power off the machine: Tắt máy, tương tự khi nhấn nút nguồn Power trên máy thật. Lúc này có thêm tùy chọn Restore current snapshot để khôi phục lại trạng thái lúc tạo snapshot đó (nếu cần/chọn).

    3.2. Chọn thiết bị boot:
    Sau khi nhấn nút Start để khởi động máy ảo, tại màn hình boot, nhanh chóng nhấn phím F12 để vào giao diện chọn thiết bị boot:
    [​IMG]
    Nhanh tay nhấn phím F12.
    [​IMG]

    Màn hình chọn thiết bị boot.
    Nhấn phím số 1 để boot bằng ổ cứng.
    Nhấn phím F để boot bằng ổ đĩa mềm.
    Nhấn phím C để boot bằng ổ CD-ROM (lúc này cần có đĩa boot trong ổ CD/DVD máy thật hoặc nạp file ISO boot, tham khảo mục 3.3.2 bên dưới).
    Nhấn phím L để boot qua mạng LAN.
    Nhấn phím B để thoát màn hình chọn thiết bị boot và boot theo mặc định.

    3.3. Các lệnh cơ bản trong cửa sổ giao diện chính máy ảo:

    3.3.1. Nhóm lệnh Machine:
    Show Spoiler
    [​IMG]
    Switch to Fullsceen: Phóng to màn hình máy ảo điền đầy màn hình thật.
    Swich to Seamless Mode: Máy thật và máy ảo dùng chung màn hình, các ứng dụng cùng hiển thị trên một màn hình:
    [​IMG]
    Seamless Mode.
    Insert Ctrl-Alt-Del: Tương tự khi bấm tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete trên máy thật.
    Pause: Tạm ngừng hoạt động máy ảo.
    Reset: Khởi động lại máy ảo, tương tự nút Reset trên máy thật.
    ACPI Shutdown: Tắt máy an toàn, tương tự lệnh Shutdown.
    Close: Tương tự nhấn nút X trên cửa sổ.


    3.3.2. Nhóm lệnh Devices:

    Show Spoiler
    CD/DVD Devices: sử dụng đĩa CD/DVD.
    [​IMG]
    Chọn dùng ổ CD/DVD của máy thật, hoặc tìm đến file CD/DVD ảo (như file ISO) bằng cách chọn Choose a virtual CD/DVD disk file…
    USB Devices: Sử dụng USB.
    [​IMG]
    Cắm USB vào máy thật, sau đó chọn tên thiết bị USB cần mount vào máy ảo. Chú ý lúc này USB phải đang ở trạng thái không không làm việc, vì khi mount vào máy ảo sẽ mất kết nối ở máy thật, nếu đang sử dụng trên máy thật có thể gây mất dữ liệu hoặc hỏng USB.
    Shared Folders…: Trao đổi dữ liệu giữa máy thật và máy ảo thông qua thư mục chia sẻ.
    [​IMG]
    Thiết lập thư mục chia sẻ.
    [​IMG]
    Nhấn nút lệnh Add Shared Folder (Ins).
    [​IMG]
    Click vào nút mũi tên sau đó chọn Other…
    [​IMG]
    Chỉ định thư mục dùng chung cho máy thật và máy ảo, sau đó nhấn OK.
    [​IMG]
    Chọn các tùy chọn sau đó nhấn OK.
    Read-only: Máy ảo chỉ có thể đọc, không ghi được dữ liệu lên thư mục dùng chung này.
    Auto-mount: Tự động nạp thư mục dùng chung khi khởi động máy ảo.
    Make Permanent: Thư mục được chỉ định dùng chung sẽ được lưu, không cần phải chọn lại ở phiên làm việc kế tiếp.
    [​IMG]
    Nhấn OK.
    Khi chọn tùy chọn Make Permanent, thư mục dùng chung sẽ nằm ở mục Machine Folders. Nếu không chọn tùy chọn Make Permanent, thư mục dùng chung sẽ nằm ở mục Transient Folders, và ở phiên làm việc kế tiếp sẽ bị mất đi, khi muốn dùng chung phải chọn lại.
    Show Spoiler
     

Chia sẻ trang này