• Hãy ủng hộ PhienBanMoi.Com bằng cách LIKE trang FANPAGE , GOOGLE+ dưới mỗi bài viết hoặc chia sẻ website nếu thấy hữu ích. Trân trọng cảm ơn!
  • [Thông Báo] Tuyển thành viên viết bài KIẾM TIỀN trên PhienBanMoi.Com


    Nhằm mục đích phát triển Phienbanmoi.com hơn nữa, có thêm các bài viết thông tin thực sự hữu ích từ những thành viên tích cực. BQT đã quyến định tạo ra cơ hội kiếm tiền từ các bài viết được đăng tải và chia sẻ trên diễn đàn

Chính sách tín dụng có nội dung cơ bản gì

haluanvan1080

Member Chính Thức
Tham gia
5/2/18
Bài viết
51
Thích
0
#1
1, Tín dụng:

a) Khái niệm:

-Tín dụng là quan hệ vay mượn, bao gồm cả đi vay và cho vay, nhưng lúc mà gắn với một chủ thể nhất định như ngân hàng hoặc Một vài trung gian khác (vd : tín dụng ngân hàng ) là ngân hàng hoặc Những đội chức trung gian đó cho vay.






1. Nhu cầu tín dụng của khách hàng:
Chính sách tín dụng là chính sách phục vụ nhu cầu tín dụng của khác hàng, có Vài nhu cầu khác nhau thì sẽ có Vài chính sách tín dụng khác nhau. Nhu cầu tín dụng của khách hàng nhằm chuyên dụng cho hoạt động gì cũng tác động đến chính sách

VD : với Một vài khách hàng lớn thì lãi suất của sẽ được ưu đãi hơn Một số khách hàng nhỏ nhưng sẽ chịu giám sát của ngân hàng chặt chẽ hơn…

2 khả năng sinh lời và rủi ro tiềm năng của khách hàng:
Điều này sẽ quyết định tính an toàn và sinh lợi của hoạt động tín dụng Vd: NHTM sẽ không tài trợ ví như Một vài dự án không mang đến lợi nhuận cho NHTM ( lợi nhuận ở đây chính là tiền lãi cho vay của ngân hàng ) hoặc là lợi nhuận không cao, không đủ bù đắp chi phí của ngân hàng.

Mặt khác Những dự án mặc dù là với lợi nhuận rất cao, nhưng tính rủi ro quá cao, và không đảm bảo thì NHTM sẽ không tài trợ.

3. Một số chính sách của chính phủ và ngân hàng nhà nước:
Như chính sách ưu đãi thực hành chính sách tỷ giá, chính sách tăng cao hệ thống tài chính…

VD : Ngân hàng nhà nước ra quyết định phát triển tỷ lệ dự trữ bắt buộc nên Những ngân hàng thương mại phải cho vạy với lượng tiền ít hơn để đáp ứng yêu cầu của NHTW, điều đó ảnh hưởng đên chính sách tín dụng của Các NHTM, sẽ hạn chế Một số khoản vay mang tính rủi ro hơn nếu như là NHTM không hề là ngân hàng ưu mạo hiểm, hoặc là sẽ hạn chế Vài khoản vay có lãi suất thấp hơn nếu NHTM đó ưu mạo hiểm và chú trọng tới lợi nhuận.

4. Quy mô, kết cấu, tính ổn định của Một số khoản tiền gửi, trình độ, kỹ năng, level vay mượn của ngân hàng, quy mô của chủ sở hữu:
ví như NHTM với Vài khoản tiền gửi ngắn hạn, không mang tính ổn định, thì ngân hàng ấy không thể với Những chính sách tín dụng bên tới cho vay dài hạn mà phải ưu tiên Các khoản vay ngắn hạn có tính thanh khoản. Vì sau khi Các khoản tiền gửi này tới hạn mà NHTM lại ưu tiên cho vay dài hạn thì khả năng thanh khoản của NHTM sẽ mất đi dẫn đến sự khan hiếm tiền trong NH, sẽ gây ra sự khủng hoảng thanh khoản và nguy cơ bị phá sản là rất cao.

III/ Nội dung cơ bản của chính sách tín dụng:
1. Chính sách tín dụng của Những ngân hàng thương mại xây dựng dựa trên:
quy định và Vài văn bản quy phạm pháp luật Tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh của Một vài ngân hàng và Một vài chi nhánh ngân hàng. Có Một vài điểm khác nhau nhưng đều bao hàm Các nội dung cơ bản sau:

Chính sách khách hàng: Các khách hàng của ngân hàng rất phổ biến từ Các doanh nghiệp, Các tổ chức xã hội, Vài cơ quan nhà nước, tới Vài bản thân, người tiêu dùng, Một số ngân hàng, Những công ty tài chính…-> phải phân loại khách hàng để với chính sách marketing

Ví dụ:

+Khách hàng truyền thống, khách hàng cấp bách giỏi làm ăn đẹp thì phải có dịch vụ chăm sóc khách hang.

+ Vài đối tượng bị cấm như trong thông tư 13, mục 2, điều 8.7 có nguyên tắc group chức tín dụng không được cấp tín dụng cho công ty trực thuộc là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoán hoặc hạn chế tài trợ ( điều 8.8 tổ chức tín dụng không được cho vay không với đảm bảo để đầu tư, kinh doanh chứng khoán).

Điểm quan trọng: tư cách pháp nhân và mục đích dùng

+ Người đứng tên vay cho một tập thể phải được sự ủy quyền của cả tập thể

+ cá nhân vay phải là người đã tới tuổi thành niên + Người vay phải nói rõ mục đích vay để làm gì, ngân hàng với quyền chấm dứt quan hệ tín dụng và thu hồi nợ vsi dụ như phát hiện người vay dùng vốn sai mục đích đã đăng kí ban đầu mà k có sự cho phép của ngân hàng. Phân loại khách hàng ( xếp hạng tín nhiệm khách hàng của một ngân hàng thương mại tr109 giáo trình)

2.Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng:
Phản ánh số tiền ngân hàng cam kết tài trợ cho khách hàng hoặc một hạn mức nhất định Phụ thuộc vào:

+ Nhu cầu thực thụ của khách hàng

+ Một số luật của pháp quy định như: Điều 8 mục 2 TT13 luật số dư nợ cho vay của nhóm chức tín dụng, của một chi nhánh có một khách hàng hay một nhóm khách hàng Điều 18 mục 5 TT13 quy định tỉ lệ cấp tín dụng so có nguồn vốn huy động; theo thông tư thì nhóm chức tín dụng là ngân hàng chỉ được dùng 80% vốn huy động để cấp tín dụng và tỉ lệ này đối với Một số đội chức tín dụng phi ngân hàng là 85%

+ Những tính toán của ngân hàng về rủi ro và sinh lời

+ Vốn CSH của khách hàng; giá trị tài sản đảm bảo

+ luật riêng của từng ngân hàng Lãi suất và phí suất tín dụng: Phân biệt “ lãi suất” và “ phí suất tín dụng”

+ Lãi suất:

+ Phí suất tín dụng: Để có được Một số cam kết tín dụng có thể khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản phí tín dụng được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên hạn mức cam kết. Phí tín dụng có thể là phí bảo lãnh, phí cam kết, phí quản lý. Lãi suất phụ thuộc vào

+ Kì hạn, loại tiền, loại khách hàng

+ Lãi suất trần, lãi suất tài chiết khẩu của NHNN

+ Lãi suất hòa vốn và cạnh tranh Vài loại lãi suất: lãi suất cố định thực hiện thả nổi và hồn hợp Cách tính lãi suất căn bản của ngân hàng thương mại được xác định dựa trên Các bộ phận cấu thành chủ yếu:

(+) lãi suất huy động và chi trả bình quân

(+) Những khoản chi khác

(-) Các khoản thu lãi từ tiền gửi và chứng khoán

(-)các khoản thu khác

(+) rủi ro tín dụng

(+) thuế

(+) lợi nhuận.

Từ đó, ngân hàng sẽ phân chia thành Những lãi suất khác nhau tương ứng với đặc điểm của từng loại tín dụng đảm bảo tính cạnh tranh của lãi suất trên thị trường.

Thời hạn tín dụng và kì hạn nợ
Phân biệt “ Thời hạn tín dụng” và “ kì hạn nợ”

+ Thời hạn tín dụng: là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoản tín dụng. Thời hạn tín dụng có thể được tính từ khi đồng vốn trước hết của ngân hàng được phát ra đến sau khi đồng vốn và lãi cuối cùng phải thu về. Thời hạn tín dụng có thể được chia thành thời gian đầu tư, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ; thời giạn trả nợ có thể được chia thành nhiều kì hạn nợ nhỏ.

+ Kì hạn nợ: là khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được ký hợp đồng giữa đội chức tín dụng và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ tiền vay cho nhóm thức tín dụng. Ngân hàng sẽ dựa trên kì hạn của nguồn vốn huy động được và trình độ, kỹ năng, level chuyển đổi kì hạn của nguồn để quyết định chính sách kì hạn; kì hạn nợ liên quan đến việc tính toán Một vài nguồn thu cảu khách hàng với thể dùng để trả nợ, ngân hàng cần xác định cụ thể kì hạn nợ và số lần trả nợ nhưng cần chú ý đến chi phái thu nợ trong trường hợp khách hàng không với tài khoản tại ngân hàng.

Những khoản đảm bảo:
Bao gồm Một số nguyên tắc về Một vài trường hợp tài trợ cần đảm bảo bằng tài sản, Những loại đảm bảo bằng tài sản, Vài loại đảm bảo cho mỗi loại hình tín dụng, danh mục Những đảm bảo được ngân hàng chấp nhận, tỷ lệ cho vay trên đảm bảo, phân tích và quản lý đảm bảo cũng như luật về việc sử dụng tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay. Đảm bảo với thể bằng cách thức cầm cố hoặc thế chấp.

Các đảm bảo thường là Các giấy tờ với giá, hàng hóa trong kho, nhà cửa, thiết bị hoặc bảo lãnh của người thứ ba Định giá vật đảm bảo giúp cho ngân hàng đưa ra mức phán quyết tín dụng thích hợp. Hay dùng, ngân hàng chỉ cho vay với một giới hạn thấp hơn giá trị thị trường của đảm bảo.



Tham khảo thêm Các tin tức khác của Luận Văn Việt tổng hợp được:



+ nhật ký thực tập



+ viết lời cảm ơn luận văn tốt nghiệp



+ Lời mở đầu báo cáo thực tập dược
 

Bài xem nhiều

Chia sẻ kiến thức - Download phần mềm