• Hãy ủng hộ PhienBanMoi.Com bằng cách LIKE trang FANPAGE , GOOGLE+ dưới mỗi bài viết hoặc chia sẻ website nếu thấy hữu ích. Trân trọng cảm ơn!
  • [Thông Báo] Tuyển thành viên viết bài KIẾM TIỀN trên PhienBanMoi.Com


    Nhằm mục đích phát triển Phienbanmoi.com hơn nữa, có thêm các bài viết thông tin thực sự hữu ích từ những thành viên tích cực. BQT đã quyến định tạo ra cơ hội kiếm tiền từ các bài viết được đăng tải và chia sẻ trên diễn đàn

Làm quen với kiểu dữ liệu ở trong lập trình java

tuan11nguyen

Member Chính Thức
Tham gia
23/8/16
Bài viết
19
Thích
0
Nơi ở
hà nội
#1
Chia sẻ bài học java

KIỂU DỮ LIỆU VÀ BIẾN


1. Các kiểu dữ liệu trong Java

Ta có thể chia các kiểu dữ liệu cơ bản trong Java thành 2 nhóm chính:

Kiểu dữ liệu nguyên thủy:

Cú pháp:

  • Khai báo biến: tên_biến;
  • Khai báo biến và khởi tạo: tên_biến = giá trị;
Kiểu dữ liệu tham chiếu/đối tượng:



Cú pháp:

  • Khai báo biến: tên_biến;
  • Khai báo biến và khởi tạo: tên_biến = new hàm_dựng( );
a. Kiểu dữ liệu nguyên thủy:



  • Kiểu byte: Ví dụ: byte a;byte a = 100;
  • Kiểu short: Ví dụ: short a;short a = 100;
  • Kiểu int: Ví dụ: int a;int a = 100;
  • Kiểu long: Ví dụ: long a; long a = 100L;
  • Kiểu float: Ví dụ: float a;float a = 100.0f;
  • Kiểu double: Ví dụ:double a;double = 100;
  • Kiểu boolean: Ví dụ:byte a;byte a = true;
  • Kiểu char: Ví dụ: byte a; byte a = ‘A’;
b. Kiểu dữ liệu tham chiếu/đối tượng:

Ví dụ:

Animal animal;

Animal animal = new Animal( );

Xem thêm về học php


2. Các loại biến trong Java

Có 3 loại biến:

  • Biến Vùng đất ( Local variables )
  • Biến biểu hiện ( Instance variables )
  • Biến của lớp/biến tĩnh ( Class/Static variables )
a. Biến địa phương:

  • Biến Vùng đất được khai báo trong phương thức , hàm dựng , hoặc là khối lệnh.
  • Biến Vùng đất được tạo khi các phương thức , hàm dựng , hoặc là khối lênh được gọi và biến sẽ bị hủy khi thoát khỏi phương thức , hàm dựng , hoặc là khối lệnh.
  • Không thể sử dụng các Bổ từ truy cập ( Access Modifiers ) cho các biến địa phương.
  • Biến Vùng đất chỉ có tầm vực hoạt động ( tồn tại ) trong phương thức , hàm dựng hoặc các khối lệnh.
  • Biến Vùng đất được lưu trữ ngầm ở tầng stack.
  • Không quý báu khởi tạo mặc định cho các biến Vùng đất nên các biến Vùng đất phải được gán giá trị trước khi dùng.
Ví dụ: Ở giá dụ này , age là biến Vùng đất. Biến này được khai báo bên trong phương thức pupAge( ) và tầm vực của nó chỉ ở trong phương thức mà thôi.



View attachment 3513439

Kết quả là:

Puppy age is: 7

Ví dụ: giá dụ sau đây cho thấy nếu ta không khởi tạo cho biến Vùng đất thì trình biên dịch sẽ báo lỗi.



View attachment 3513438

Khi biên dịch , lỗi sau sẽ xuất hiện:

Test.java:4:variable number might not have been initialized

age = age + 7;

^

1 error

b. Biến thể hiện:

  • Biến biểu hiện được cài khai báo bên trong lớp nhưng bên ngoài bất kỳ phương thức , hàm dựng hay khối lệnh nào.
  • Một đối tượng được lưu trữ trên heap.
  • Biến biểu hiện được khởi tạo khi một đối tượng được khởi tạo với từ khóa “new” và bị hủy khi một đối tượng bị hủy.
  • Một biến biểu hiện lưu trữ giá trị mà được tham chiếu bởi nhiều phương thức , hàm dựng hay khối lệnh.
  • Biến biểu hiện được khai báo bên trong lớp trước khi hoặc sau khi được dùng.
  • Bổ từ truy cập ( Access modifiers ) có thể được dùng khi khai báo biến thể hiện.
  • Biến biểu hiện khả dụng đối với tất thảy các phương thức , hàm dựng hoặc là khối lệnh trong lớp.
  • Biến biểu hiện quý báu mặc định. Nếu là kiểu số thì giá trị mặc định là 0 , kiểu Boolean là false , và đối tượng là null. Giá trị có thể khởi tạo khi khai báo hoặc ta thường khởi tạo trong hàm dựng.
  • Biến biểu hiện có thể được truy cập trực tiếp bằng cách gọi chúng bên trong lớp.
Ví dụ:

View attachment 3513441



Kết quả là:

name : Ransika

salary :1000.0

c. Biến của lớp/biến tĩnh:

  • Biến của lớp còn được gọi là biến tĩnh , chúng được khai báo với từ khóa static trong lớp , nhưng bên ngoài các phương thức , hàm dựng hoặc các khối lệnh.
  • Chỉ có một bản sao ( copy ) của mỗi biến tĩnh trong một lớp , bất luận bao nhiêu đối tượng được tạo ra từ nó.
  • Biến tĩnh ít được sử dụng , nó thường được sử dụng để khai báo hằng số ( constant ). Hằng số là các biến được khai báo là: public / private final static… Biến hằng số không bao giờ đổi thay giá trị của nó khác với giá trị khởi tạo ban đầu.
  • Biến tĩnh được lưu trữ trong bộ nhớ tĩnh.
  • Biến tĩnh được tạo ra khi Các quy định bắt đầu và bị phá hủy khi Các quy định kết thúc.
  • Độ khả dụng tương tự như các biến biểu hiện. Tuy nhiên , các biến tĩnh thường được khai báo là public để ta có thể dùng chúng ở những lớp khác.
  • Giá trị mặc định là tương tự như các biến biểu hiện. Đối với các số giá trị mặc định là 0 , đối với boolean thìa là false , và với đối tượng là null. Giá trị có thể được chỉ định khi khai báo hoặc trong các hàm dựng. Ngoài ra các giá trị có thể được chỉ định trong khối khởi tạo tĩnh ( bạn sẽ gặp rồi đây ).
  • Biến tĩnh có thể được truy cập bằng cách gọi với tên lớp. Cú pháp: Tên_lớp.Tên_biến_tĩnh.
  • Khi khai báo biến tĩnh là public static final , thì bạn nên Mệnh danh biến ( hằng số ) là CHỮ_HOA.
Ví dụ:



View attachment 3513440

Kết quả là:

Development average salary:1000

Chú ý: Nếu biến được truy cập từ ngoài lớp thì ta có thể truy cập là Employee.DEPARTMENT

Nếu bạn quan tâm có thể xem thêm cách học android tại đây.
Bài học hôm nay chấm dứt ở đây. Chúc các bạn học tập tốt.
 

Bài xem nhiều

Chia sẻ kiến thức - Download phần mềm